Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Luật sư tư vấn

E chào luật sư, e có 1 vấn đề muốn hỏi luật sư mong luật sư giải đáp thác mắc về vấn đề của e ạ. E sắp cưới chồng làm bên nghành công an ạ, em biết là theo luật thì phải thẩm tra lí lịch 3 đời nhà vợ phải trong sạch, tuy nhiên gia đình em cách đây 10 năm bố em có đi tù về vì liên quan đến ma tuý nhưng đến nay bố em hiện đã mất 2 năm thì liệu em có được lấy chồng không ạ? Em rất mong luật sư giải đáp thắc mắc và gửi lại gmail cho e, em cám ơn luật sư ạ.

 Người đang công tác trong ngành Công an nhân dân cũng có những điều kiện kết hôn tương tự người dân bình thường theo Điều 8 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như:

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Pháp luật không cấm cản kết hôn tự nguyện tiến bộ. Tuy nhiên, đối với người hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù (an ninh quốc phòng, công an...) thì yêu cầu kết hôn quy định chặt chẽ hơn. Theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

Trước khi kết hôn chiến sỹ công an phải làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy vào mức độ tình cảm của hai bên. Sau đó, chiến sỹ làm đơn xin kết hôn gồm 02 đơn, gửi thủ trưởng đơn vị và gửi phòng tổ chức cán bộ. Đồng thời chiến sỹ công an phải vận động người bạn đời tương lai có đơn kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời. Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm tra, xác minh người bạn đời và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian thẩm tra, xác minh từ 2 đến 4 tháng. Hết thời gian thẩm định lý lịch thì phòng tổ chức cán bộ sẽ quyết định cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ đó kết hôn với người ngoài lực lượng thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi có chiến sỹ xin kết hôn công tác. Nếu như gia đình của người bạn đời chiến sỹ công an có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng thì việc kết hôn sẽ không thực hiện được.

Phải đáp ứng ba tiêu chuẩn sau đây:

- Về Dân tộc thì dân tộc Kinh là đạt tiêu chuẩn.

- Về tôn giáo: Những người trong ngành an ninh, cảnh sát thì không được lấy người theo đạo Thiên Chúa Giáo.

- Về kê khai lý lịch và thành phần gia đình nội ngoại 3 đời. Nếu trong gia đình bạn có một hoặc nhiều đảng viên thì thẩm tra 2 đời (Tùy thuộc vào người đi thẩm tra).

Các điều kiện cơ bản không lấy chồng (vợ) công an:

1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền

>> Xem thêm:  Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam ?

2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù.

3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành...

4. Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

5. Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Do đó, trường hợp của bố bạn là có hành vi vi phạm pháp luật và có tiền án, nếu bố bạn trước khi mất chưa được xóa án tích thì bạn và người yêu vẫn không đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Nếu bố bạn đã được xóa án tích thì hai bạn có thể được đăng ký kết hôn. 

Theo quy định tại điểm h khoản 2 mục II thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng kí hộ tịch thì : "đối với trường hợp người đăng ký kết hôn là cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thông báo cho Thủ trưởng đơn vị của người đó để biết.".

Chính vì lẽ đó, người bạn đời của bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của thủ trưởng đơn vị để biết rõ hơn.

Cho e hỏi e là nam sinh 23/4/1997 vậy e đã đủ tuổi để đối kết hôn chưa ạ ? E cảm ơn!

 Căn cứ tại điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: " Nam từ đủ 20 tuổi " sẽ đủ điều kiện kết hôn. Bạn sinh năm 1997, tinh đến ngày 23/4/2016 bạn mới đủ 19 tuổi. Do đó, bạn chưa đủ điều kiện kết hôn. 

Thưa luật sư mình tên công sinh ngày 1\5\1997 đã qua sinh nhật thứ 19 và đang sống ở tuổi 20 vậy cho mình hỏi mình đã đủ tuổi kêt hôn chưa ?

 Căn cứ quy định tại điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Nam phải từ " đủ 20 tuổi" mới đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định. Bạn sinh nhật ngày 1/5/1997 đến ngày 1/5/2016 bạn mới tròn 19 tuổi và đến ngày 1/5/2017 bạn mới đủ 20 tuổi, khi đó bạn mới đủ điều kiện kết hôn. 

Kính gửi luật sư, Tôi và vợ có 2 con chung, đứa lớn gần 4 tuổi,cháu nhỏ gần 2 tuổi. Tôi làm việc thu nhập hơn 20tr mỗi tháng, nhưng hiện tại 2 tháng nay không làm cty nữa mà chuyển sang kinh doanh tự do thu nhập không có giấy tờ chứng minh, vợ tôi chỉ lo nội trợ, ông bà nội rất thương yêu 2 cháu (cả khu vực quanh nhà ai cũng thấy). Với lại gia đình tôi có điều kiện chăm sóc cháu, bên vợ thì không, như vậy khi li hôn tôi muốn nuôi cả 2 con có được không ? tôi rất lo lắng nếu li hôn không nuôi được cả 2 cháu thì 1 trong 2 đứa đã thiếu thốn tình cảm cha lại thiếu cả vật chất cho phát triển cả thể chất lẫn tinh thần. Kính mong luật sư giúp tôi trong hoàn cảnh này.

 Căn cứ quy định tại điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: 

>> Xem thêm:  Tư vấn về quyền sở hữu bất động sản đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài

" Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con". 

Trường hợp của bạn, để có quyền nuôi con bạn có thể thỏa thuận với vợ, nếu như không thỏa thuận được thì khi ly hôn có thể yêu cầu Tòa án quyết định. Việc quyết định của Tòa án căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con. Do đó, nếu như vợ bạn không có thu nhập riêng không thể nuôi được các con đồng thời không có điều kiện nuôi dưỡng các con tốt hơn bạn thì bạn vẫn có quyền nuôi con. 

Thưa luật sư, em có câu hỏi xin được tư vấn như sau: Em và anh họ yêu nhau, mẹ anh ấy là chị ruột của mẹ em, vậy em và anh ấy có thể kết hôn với nhau được không ? chúng em có cùng một bà ngoại.

 Căn cứ quy định tại khoản 2, điều 5, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: 

" Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

......

2. Cấm các hành vi sau đây:

[...]

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

[...] " 

>> Xem thêm:  Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?

Như vậy, trường hợp của bạn là anh em họ muốn kết hôn, đây là trường hợp cấm được quy định tại điểm đ, khoản 2, điều 5, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. bạn và người anh trai là người có họ trong phạm vi ba đời. Do đó, hai bạn không thể kết hôn được. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có xin cấp lại giấy ghi chú kết hôn được không ?