1. Thuế Giá trị gia tăng ( GTGT) là gì?

Thuế giá trị gia tăng được hiểu là loại thuế gián thu, dựa trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa hay dịch vụ trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Theo đúng quy định thì loại thuế này sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước theo ở mức độ tiêu thụ hàng hóa hay dịch vụ.


Căn cứ vào Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Quốc hội đã quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng sẽ được áp dụng vào ngày thứ 20 của tháng liền kề sau với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Như vậy, thời hạn các doanh nghiệp phải hoàn thành khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 2/2021 muộn nhất là vào ngày 20/03/2021.


2. Đối tượng nào phải khai và nộp thuế GTGT theo tháng?

Hiện nay, theo đúng quy định pháp luật hiện hành thì các doanh nghiệp đang có mức doanh thu năm trước liền kề đạt trên 50 tỷ,hoạt động được khoảng 1 năm trở lên, sẽ bắt buộc phải áp dụng khai và nộp thuế GTGT theo tháng.

- Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
- Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế GTGT được thực hiện theo quý. -> Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.
- Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2014 thì năm 2014, 2015 doanh nghiệp B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
- Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
- Kê khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền > 50 tỷ đồng.

3. Kê khai thuế giá trị gia tăng

Đầu tiên, để kê khai trên tờ khai thuế GTGT, bạn phải có phần mềm hỗ trợ kê khai, hiện tại đã có phiên bản mới nhất là phiên bản HTKK 3.8.2_5. Tải phiên bản tại: HTKK 3.8.2 - Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (Tải về)

Sau khi cài đặt phần mềm, bạn điền thông tin mã số thuế của doanh nghiệp, nhập đầy đủ thông tin của doanh nghiệp, ghi lại và trở lại bảng hệ thống.

Tại danh mục hồ sơ, bạn chọn tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, tại bảng điều khiển chọn tờ khai tháng hoặc quý và bấm đồng ý.

3.1. Điền các chỉ tiêu cụ thể


- Chỉ tiêu 21: Tích vào chỉ tiêu 21 nếu như người nộp thuế không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ

- Chỉ tiêu [22]: Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:  số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế đã ghi trên chỉ tiêu  [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước.

Số thuế còn phải nộp không được ghi vào chỉ tiêu này. NNT nếu có số thuế nộp thiếu kỳ trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

- Chỉ tiêu [23]: Nhập tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng/quý + tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào còn sót của các kỳ trước chưa kê khai

-  Chỉ tiêu [24]: Nhập tổng số thuế GTGT đầu vào trong tháng/quý kê khai + tổng thuế GTGT đầu vào còn sót của các kỳ trước chưa kê khai.

- Chỉ tiêu [25]: “Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này”: Tổng số thuế GTGT kỳ này được khấu trừ (kể cả trường hợp sau khi đã phân bổ với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế).

Chỉ tiêu [26]: Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

- Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [32]

- Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [31] + Chỉ tiêu [33]

- Chỉ tiêu [29]: Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc coi như xuất khẩu được xuất hóa đơn 0% theo quy định tại Điều 9 thông tư 219/2013/TT-BTC

- Chỉ tiêu [30]: Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT 5% theo quy định tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

-  Chỉ tiêu [31]: Tổng thuế GTGT tương ứng 5% giá trị hàng hóa, dịch vụ tại chỉ tiêu 30.

-  Chỉ tiêu [32]: Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 10%

- Chỉ tiêu 33: Số thuế GTGT tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ tại chỉ tiêu 32

- Chỉ tiêu [32a]:  Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế theo Điều 5 thông tư 219/2013/TT_BTC

- Chỉ tiêu [34]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ và được xác định bằng: Chỉ tiêu [34] = Chỉ tiêu [26] +Chỉ tiêu [ 27]

-Chỉ tiêu [35]: Số thuế GTGT của HHDV bán ra: Chỉ tiêu [35] = Chỉ tiêu [28]  

- Chỉ tiêu [36]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra  trong kỳ trừ đi số thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ: Chỉ tiêu [36] = Chỉ tiêu [35] - Chỉ tiêu [ 25]

- Chỉ tiêu [37] “Điều chỉnh giảm”: Nhập điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước (nếu trong kỳ có kê khai bổ sung bản giải trình 01/ KHBS).

- Chỉ tiêu [38] “Điều chỉnh tăng”: Nhập số thuế điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước (nếu trong kỳ có kê khai bổ sung bản giải trình 01/ KHBS).

- Chỉ tiêu [39] “V. Tổng số thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh”: Số liệu lấy từ dòng tổng số tiền thuế đã nộp (cột 6) của Bảng kê 01-5/GTGT.

- Chỉ tiêu 40a: Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ được tính theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp trong kỳ [40a]

=

Thuế GTGT phát sinh trong kỳ [36]

 -  Chỉ tiêu 40b: Áp dụng đối với trường hợp NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

Chỉ tiêu [40b] nhập vào bảng chỉ tiêu này tương ứng với chỉ tiêu 28a “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư” trên tờ khai 02/GTGT. Giá trị tại chỉ tiêu 28a trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a]. 

-Chỉ tiêu [40] = Chỉ tiêu [40a] - Chỉ tiêu [40b]. Chỉ nhập vào chỉ tiêu này đối với trường hợp Chỉ tiêu [40a] - Chỉ tiêu [40b]>0

- Chỉ tiêu [41]: Nếu Chỉ tiêu [40] <0 thì="" nhập="" vào="" chỉ="" tiêu="">

Chỉ tiêu [41]:  Số liệu này được tính theo công thức                    

Chỉ tiêu [41] = [36]- [22] + [37] - [38] - [39]<>

Lưu ý:  Nếu đã có số liệu để ghi vào chỉ tiêu [41] thì sẽ không có số liệu ghi chỉ tiêu [40].

- Chỉ tiêu [42]: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết mà NNT đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế.

Chỉ tiêu [42]:  Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà NNT đề nghị hoàn theo chế độ quy định.

Nếu NNT đã đề nghị hoàn thuế đối với số thuế chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì không được đưa số thuế này vào số thuế được khấu trừ của kỳ khai thuế tiếp theo.

Khi NNT đã ghi số liệu vào ô Chỉ tiêu [42] thì phải lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế.

NNT được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền thuế đề nghị hoàn điều chỉnh giảm và chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

- Chỉ tiêu [43]: Trường hợp NNT không ghi hoặc ghi chưa hết số thuế của Chỉ tiêu [41] vào ô Chỉ tiêu [42] (Thuế GTGT đề nghị hoàn) của tờ khai thì số thuế còn được khấu trừ này sẽ được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Số liệu này được ghi vào Chỉ tiêu [43] trên tờ khai NNT không được lập hồ sơ hoàn thuế đối với số đã chuyển khấu trừ sang kỳ sau.

Chỉ tiêu [43] được tính theo công thức:

Chỉ tiêu [43] = Chỉ tiêu [41] – Chỉ tiêu  [42]

Số liệu này được dùng để ghi vào Chỉ tiêu [22] của tờ khai thuế GTGT của tháng tiếp theo.

4. Cách xác định doanh thu bán hàng

Doanh thu được định nghĩa là: “Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong một kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, sản xuất thông thường và góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”

- Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế GTGT theo quý:
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT).
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.”
Sau khi đã xác định được DN mình thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý hay theo tháng tiếp đó các bạn tiến hành kê khai, chi tiết các bạn xem thêm tại đây: Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng
 

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập bởi Công ty Luật Minh Khuê. Trường hợp có vướng mắc hoặc gặp khó khăn trong quá trình kê khai, bạn vui lòng liên hệ đến số hotline 1900.6162  bấm phím lẻ số 5 để được hỗ trợ.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê