Cụ thể là công ty cổ phần A có vốn điều lệ 20 tỷ. Hai năm liên tục kinh doanh có lãi nhưng số lỗ luỹ kế tính đến thời điểm hiện tại là 1 tỷ. Công ty chào bán chứng khoán cho hơn 100 nhà đầu tư không chuyên. Vậy công ty có được  niêm yết cổ phiếu tại sở giao dịch chứng khoán không?

Công ty mua 10000 cổ phiếu thì số cổ phiếu được phép phát hành, cổ phiếu lưu thông là bao nhiêu? Nhà đầu tư A mua 20 nghìn cổ phiếu có phải là nhà đầu tư lớn của công ty không?

Rất mong được sự hồi đáp của luật sư.

Xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: H.T

Câu hỏi biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê,

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Căn cứ vào Nghị định 58/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật chứng khoán

>> Xem thêm:  Tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần làm như thế nào ? Hồ sơ, thủ tục tăng vốn

Điều 53. Điều kiện niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu:

a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Có ít nhất 02 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm gần nhất tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính;

c) Công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;

d) Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất ba trăm (300) cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại điện nắm giữ;

e) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định.

Điều 54. Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu

>> Xem thêm:  Trách nhiệm pháp lý của cổ đông công ty cổ phần dựa trên vốn điều lệ ?

a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Có ít nhất 01 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5%; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm, không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính;

c) Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

đ) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định.

Như vậy, Căn cứ vào quy định trên thì công ty của bạn không đáp ứng được điều kiện niêm yết cổ phiếu cả 2 sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh và Thành Phố Hà Nội do vậy công ty bạn không được niêm yết cổ phiếu tại sở giao dịch chứng khoán

2. Căn cứ vào Khoản 5, Điều 22. Nội dung điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Luật doanh nghiệp năm 2014):

"5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần."

+ Như vậy, trong điều lệ công ty phải ghi rõ tổng số cổ phần được quyền chào bán, cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó do đó số cổ phiếu được phép phát hành cũng phụ thuộc vào điều lệ công ty.

+ Đối với cổ phiếu lưu thông mà bạn hỏi, chúng tôi xin hiểu rằng đó là cổ phiếu lưu hành bởi trong quy định của pháp luật không có cổ phiếu lưu thông. Chúng tôi xin đưa ra một số thông tin sau:

>> Xem thêm:  Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán ?

- Cổ phiếu đã phát hành: là cổ phiếu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán số cổ phiếu đó, nó nhỏ hơn hoặc tối đa là bằng với số cổ phiếu được phép phát hành.

- Cổ phiếu quỹ: là cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình. 

- Cổ phiếu đang lưu hành: là cổ phiếu đã phát hành, hiện đang lưu hành trên thị trường và do các cổ đông đang nắm giữ. Số cổ phiếu đang lưu hành được xác định như sau:

Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đã phát hành - Số cổ phiếu quỹ

+ Về việc : "Nhà đầu tư A mua 20 nghìn cổ phiếu có phải là nhà đầu tư lớn của công ty không?"

Chúng tôi xin hiểu rằng bạn muốn hỏi về cổ đông lớn

Trong Điều 9. Giải thích từ ngữ, Luât chứng khoán năm 2006 quy định: 

 Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành. 

Như vậy, nhà đầu tư A có thể là cổ đông lớn hoặc không tùy thuộc vào việc A sở hữu số phiếu có quyền biểu quyết.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi!

>> Xem thêm:  Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính, chứng khoán

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Mẫu bảng kê chi tiết chứng khoán đã chuyển nhượng trong năm (Mẫu số: 13-1/BK-TNCN)