1. Cách tính tiền xuất ngũ của sĩ quan khi xuất ngũ?

Xin chào luật sư. Tôi xin hỏi cách tính tiền xuất ngũ của sĩ quan khi xuất ngũ. Ví dụ như tôi quân hàm thiếu tá sĩ quan, thời gian nhập ngũ từ tháng 9/1999 đến tháng 1/2016 thì được bao nhiêu tiền? Xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:


Điểm d khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội có quy định “Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu”. Như vậy, khi em trai bạn xuất ngũ sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Mức hưởng cụ thể như sau:

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.(Điều 60
Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội)

Khoản 4 Điều 19 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định cách tính trong trường hợp số năm tham gia BHXH có tháng lẻ “Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm”.

Như vậy, trong trường hợp của em trai bạn, mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần như sau:

+ từ 9/1999 => 1/2014 (13 năm 3 tháng: được làm tròn là 13.5 năm): 13.5 x 1.5 = 20.25 lần mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
+ Từ 1/2014 => 1/2016 (2 năm): 2 x 2 = 4 lần mức tiền lương bình quân đóng BHXH.

=> Tổng: 24,25 mức tiền lương bình quân tháng đóng BHXH.

Thứ hai,
về trợ cấp xuất ngũ

Theo quy định của pháp luật hiện hành, trợ cấp xuất ngũ được quy định tại
Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-VPQH Luật Công an nhân dân chỉ áp dụng với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ. Trường hợp tham gia trường quân đội và được phong hàm hiện tại không còn văn bản quy định về trợ cấp xuất ngũ. Vì vậy, công ty không thể tư vấn trực tiếp vấn đề này. Trường hợp của bạn có thể sẽ căn cứ vào một số văn bản nội bộ ngành để giải quyết.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự mới nhất năm 2020 ? Mẫu đơn tình nguyện nhập ngũ

2. Quyền lợi khi xuất ngũ ? Muốn tại ngũ lâu dài được không?

Quyền lợi khi xuất ngũ ? Muốn tại ngũ lâu dài được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi : năm nay cháu mới tốt nghiệp thpt và muốn xin nhập ngũ không biết được không. Sau khi nhập ngũ xong cháu được quyền lợi gì. Cháu muốn phục vụ tại ngũ được không. Hoặc xong khi đi xong cháu học lên nữa không. Nếu được cháu học ngành gì trong quân đội?
Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về những quyền lợi mà hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng sau khi xuất ngũ:

Sau khi xuất ngũ, công dân sẽ được hưởng các chế độ, chính sách Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:

- Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;

- Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;

- Được trợ cấp tạo việc làm;

- Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;

- Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;

- Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.

Như vậy, khi xuất ngũ, bạn sẽ được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định được trích dẫn ở trên, như: được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ, được nhận lại việc làm tại cơ quan, tổ chức đã làm việc trước đó, được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội,...

Ngoài ra, hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được hưởng trợ cấp khi xuất ngũ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 27

Điều 7. Chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần, trợ cấp tạo việc làm, cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ

1. Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội một lần được hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được trợ cấp xuất ngũ một lần, cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở; từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ thời hạn đủ 30 tháng, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng; trường hợp nếu xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng thì thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự khi xuất ngũ được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ.

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được đơn vị trực tiếp quản lý tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ, mức chi 50.000 đồng/người; được đơn vị tiễn và đưa về địa phương nơi cư trú theo quy định hoặc cấp tiền tàu, xe (loại phổ thông) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú.

Thứ hai, Về việc bạn muốn xin được tiếp tục hoạt động tại ngũ:

Điều 6 Nghị định số 18/2007/NĐ-CP quy định: Nếu bạn muốn được xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp, bạn phải có đủ điều kiện cũng như thi xét tuyển để được chuyển sang phục vụ tại ngũ.

Điều 6. Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp

1. Đối tượng xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ;

b) Công nhân, viên chức quốc phòng;

c) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

d) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự.

2. Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện;

c) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyên;

d) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

đ) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xét chuyển chế độ, đăng ký phục vụ tại ngũ, phong, phiên quân hàm, giáng cấp quân hàm, tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp; chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xếp lương, nâng lương và chế độ phụ cấp đặc thù cho quân nhân chuyên nghiệp.

Tại Điều 14 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015, quy định về việc tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp như sau:

Điều 14. Tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp

1. Đối tượng tuyển chọn:

a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội;

c) Công nhân và viên chức quốc phòng.

2. Đối tượng tuyển dụng:

Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.

3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;

b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.

4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.”.

Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển

Điều 23 Luật nghĩa vụ quân sự cũng quy định:

Điều 23. Phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của quân đội theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ sau khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ hoặc đang phục vụ trong ngạch dự bị có đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của quân đội, nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được tuyển chọn chuyển sang phục vụ theo chế độ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân, viên chức quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, với trường hợp của bạn, sau khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ hoặc đang phục vụ trong ngạch dự bị có đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của quân đội, tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì bạn có thể chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

3. Quy định về thời gian và điều kiện xuất ngũ?

Tư vấn thời gian xuất ngũ ?

Luật sư tư vấn luật dân sự, nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Thưa luật sư, Em nhập ngũ ngày 08/09/2019. Vậy luật sư cho em hỏi trường hợp nhập ngũ như em áp dụng luật 18 tháng hay 24 tháng vậy luật sư? Trường hợp như em là em cũng đang học quân y?

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

- Theo quy định mới của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 quy định tại Điều 21 Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ:" Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.". Như vậy, thời gian bạn nhập ngũ vào tháng 9/2019 thì thời điểm này Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 đã có hiệu lực nên được tính là 24 tháng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thời gian nhập ngũ theo quy định là bao nhiêu ?

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị viêm xoang có được miễn nghĩa vụ quân sự không ?

4. Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự và chế độ hỗ trợ việc làm sau khi xuất ngũ?

Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự và chế độ hỗ trợ việc làm sau khi xuất ngũ ?

Luật Minh khuê tư vấn luật nghĩa vụ quân sự và chế độ hỗ trợ việc làm sau khi xuất ngũ theo quy định của pháp luật hiện hành:

Luật sư tư vấn:

+) Độ tuổi gọi nhập ngũ:

Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 78/2015/QH13 quy định:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi."

Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì nếu bạn được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi đang học đại học, cao đẳng thì bạn sẽ phải tham gia nghĩa vụ quân sự đến hết năm 27 tuổi.
+) Các trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

"Điều 41. Các trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo."

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên."

Như vậy nếu đã đi học và hoàn tất thủ tục nhập học thì hiện tại bạn là đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên hàng năm công dân thuộc diện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự vấn được gọi để xác định còn rơi vào trường hợp tạm hoãn hay không.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự có được tính thâm niên nhà giáo hay không ?

5. Chế độ khi bộ đội xuất ngũ?

Chế độ khi xuất ngũ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Hiện tại em là sinh viên trường Đại Học Cần Thơ với chuyên ngành Điện tử Viễn thông khóa K38. Hôm nay em gửi mail này là có thắc mắc, lo lắng mong được Luật sư giải đáp. Đó là: Chúng em là sinh viên sắp được tốt nghiệp, đã theo đuổi và rèn luyện tại trường trải qua 4.5 năm để học. Và hiện nay nếu em tốt nghiệp đại học sẽ có lệnh gọi nhập ngũ có thời gian là gần 2 năm. Nếu nhưng em ra trường chưa có và ổn định công việc thì tiếp tục em phải mất thêm 2 năm nhập ngũ lúc đó kiến thức, kỹ năng trong thời gian đó chắc sẽ giảm dần. vậy cơ hội việc làm của chúng em sau khi xuất ngũ cũng sẽ khó khăn. Thưa Luật sư sau 2 năm nhập ngũ chúng em được ưu tiên gì? cơ hội việc làm của chúng em ở công ty Tư nhân cũng như nhà nước thì nhưng thế nào trong lúc này?

Luật sư tư vấn:

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về chế độ, chính sách đối với công dân sau khi xuất ngũ như sau:

"Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân

3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:

a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;

b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;

c) Được trợ cấp tạo việc làm;

d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;

đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;

e) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo".

Trên đây là chính sách, chế độ của Nhà nước đối với công dân sau khi xuất ngũ. Có thể thấy, Nhà nước có tạo điều kiện về việc làm cho công dân sau khi xuất ngũ. Đối với câu hỏi của bạn về cơ hội việc làm trong các doanh nghiệp tư nhân Nhà nước không xác định rõ ưu tiên.

Những điều cần lưu ý: Nhà nước có quy định về các chế độ, chính sách đối với công dân sau khi xuất ngũ. Đối với cơ hội việc làm trong các doanh nghiệp tư nhân Nhà nước không thể đảm bảo cho bạn mà chỉ có thể trợ cấp tạo việc làm.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện để được đăng ký nghĩa vụ quân sự ?Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Nâng cao khả năng đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn quốc tế về môi trường đối với một số mặt hàng xuất nhập khẩu của Việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

6. Quân nhân xuất ngũ có được cộng nối thời gian tham gia bảo hiểm không?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH :

"7. Bổ sung Khoản 9 a vào Phần C Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH như sau:

“9 a. Quân nhân, công an nhân dân phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15/12/1993, sau đó chuyển sang làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác (gọi chung là đơn vị; bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mầm non hoặc giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 01/01/1995 được tính hưởng bảo hiểm xã hội sau đó chuyển sang các đơn vị trong và ngoài Nhà nước) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cả năm chế độ mà không hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002; Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ thì được cộng nối thời gian công tác trong Quân đội, Công an trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội."

Bố bạn có thời gian tham gia quân ngũ thời gian từ 1971 đến 1990 tức là 11 năm, sau đó xuất ngũ và về quê tham gia phó ban công an xã đóng bảo hiểm từ 1/7/2004 một thời gian, khi có quy định của nhà nước cho bố bạn tiếp tục đống bảo hiểm là từ tháng 01/2016. Vậy thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bố bạn có thể được cộng dồn bằng cả 3 khoảng thời gian trên nếu bố bạn chưa hưởng bất kì một chế độ trợ cấp nào theo những quyết định ở trên. Nếu bố bạn đã hưởng thì sẽ không được thực hiện việc công dồn thời gian đóng bảo hiểm nữa. Ngoài ra theo quy định trên thì cũng sẽ không phân biệt chức vụ của bố bạn là chuyên trách hay bán chuyên trách mà chỉ quy định là quân nhân có thời gian phục vụ quân ngũ là đã thuộc đối tượng xét để cộng dồn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Viên chức sau khi nhập ngũ có thể quay trở lại làm việc như cũ không ?