1. Cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản có gì điểm khác biệt ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cầm giữ và cầm cố tài sản có những điểm nào khác biệt ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

1. Thế nào là cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

Căn cứ Điều 309 BLDS 2015 thì cầm cố tài sản được hiểu là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Còn đối với Cầm giữ tài sản, căn cứ Điều 346 BLDS 2015 được hiểu là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Ví dụ: như A là chủ tiệm sửa xe máy, A được phép giữ chiếc xe của khách mang đến sửa cho đến khi chủ của chiếc xe thanh toán toàn bộ tiền sửa xe

2. Phân biệt cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản:

Thứ nhất, về ý chí của các bên

+ Cầm cố tài sản: được các bên thỏa thuận là một biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng ngay từ thời điểm thỏa thuận để ký kết hợp đồng.

+ Cầm giữ tài sản: có thể phát sinh mà không cần có sự thỏa thuận của các bên ngay từ khi giao kết hợp đồng.

Thứ hai, về thời điểm phát sinh việc chiếm giữ tài sản

+ Cầm cố tài sản: Các bên thực hiện cầm cố tài sản trước khi hoặc ngay từ khi hợp đồng giao kết, đến thời điểm bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ tài sản cầm cố được đưa ra để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài sản cầm cố được đưa ra để xử lý để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

+ Cầm giữ tài sản: Cầm giữ tài sản chỉ bắt đầu khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ và nó kết thúc khi có một trong ba trường hợp được quy định tại khoản 3 điều 416 BLDS.

Thứ ba, về đối tượng

+ Cầm cố tài sản: Tài sản cầm cố bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, sử dụng tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

+ Cầm giữ tài sản: Tài sản cầm giữ là đối tượng của hợp đồng song vụ để bảo đảm cho chính việc thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản bị cầm giữ đó.

Thứ tư, về quyền chiếm giữ tài sản của người thứ ba

+ Cầm cố tài sản: Trong biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng các bên có thể thỏa thuận bên thứ ba hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố.

+ Cầm giữ tài sản: Trong biện pháp bảo đảm hợp đồng trong cầm giữ tài sản bên bị cầm giữ tài sản không có quyền cầm giữ tài sản, bên có quyền có thể tự mình cầm giữ tài sản giao cho người thứ ba cầm giữ tài sản mà không cần sự thỏa thuận của bên bị cầm giữ tài sản.

Thứ năm, về xử lý tài sản khi biện pháp bảo đảm chấm dứt

+ Cầm cố tài sản: Bên nhận cầm cố tài sản có quyền xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận, không được hưởng hoa lợi lợi tức từ tài sản cầm cố nếu không được bên cầm cố đồng ý.

+ Cầm giữ tài sản: Bên cầm giữ tài sản không có quyền xử lý tài sản cầm giữ, được thu hoa lợi và lợi tức từ tài sản cầm giữ và được dùng số hoa lợi, lợi tức này để bù trừ nghĩa vụ.

>> Xem thêm:  Quyền và nghĩa vụ của các bên trong cầm cố tài sản theo luật ?

2. Có được sử dụng tài sản của người khác để đi cầm cố không ?

Luật Minh Khuê, xin cung cấp đến khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến biện pháp bảo đảm cầm cố tài sản được quy định trong Bộ luật dân sự như sau:

Trả lời:

Biện pháp bảo đảm cầm cố tài sản được quy định trong Bộ luật dân sự 2015như sau:

Điều 309. Cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Theo đó biện pháp cầm cố tài sản khác với biện pháp thế chấp ở chỗ cầm cố tài sản thì người cầm cố phải giao tài sản cho bên nhận cầm cố giữ, còn đối với thế chấp tài sản thì bên thế chấp không phải chuyển giao tài sản của mình cho bên nhận thế chấp.

Theo quy định hiện tại thì việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản như sau:

Điều 310. Hiệu lực của cầm cố tài sản
1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
2. Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.
Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Theo đó tài sản cầm cố phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố, không được sử dụng tài sản của người khác để đem đi cầm cố.

Trong thời gian giữ tài sản cầm cố thì bên nhận cầm cố có nghĩa vụ sau:

Điều 313. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố
1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.
2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
3. Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

Theo đó trong thời gian giữ tài sản thì người nhận cầm cố có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố, không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố. Có thể sử dụng tài sản cầm cố nếu được sự đồng ý của bên cầm cố tài sản.

>> Xem thêm:  Cầm đồ tài sản không chính chủ và trách nhiệm trả tiền thuộc về ai ? Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

3. Phương thức xử lý tài sản cầm cố ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi cầm xe máy bị quá hạn 10 ngày khi ra hỏi lấy xe thì chủ quán trả lời là bán rồi vậy trong trường hợp này tôi phải làm thế nào?

Phương thức xử lý tài sản cầm cố?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của bên nhận cầm cố như sau:

"Điều 314. Quyền của bên nhận cầm cố

1. Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.

2. Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận.

4. Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố."

Theo đó, bên nhận cầm cố xe của bạn có quyền xử lý chiếc xe theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng cầm cố giữa hai bên. Tuy nhiên, trước khi xử lý thì họ phải thực hiện nghĩa vụ thông báo cho bạn theo quy định tại Điều 300 của Bộ luật:

"Điều 300. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

1. Trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác.

Đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng dẫn đến bị giảm sút giá trị hoặc mất toàn bộ giá trị thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý ngay, đồng thời phải thông báo cho bên bảo đảm và các bên nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản đó.

2. Trường hợp bên nhận bảo đảm không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác."

Việc thanh toán số tiền có được từ việc bán sẽ sẽ được thực hiện theo nguyên tắc:

"Điều 307. Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp

1. Số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 308 của Bộ luật này.

2. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên bảo đảm.

3. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán."

Như vậy, người nhận cầm xe có quyền bán xe nếu hai bên có thỏa thuận điều này trong hợp đồng sau khi đã thông báo cho bạn. Trường hợp người đó làm không đúng theo những thỏa thuận hay nguyên tắc này, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp.

>> Xem thêm:  Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định mới nhất ?

4. Thực trạng về vấn đề cầm cố tài sản mượn

Thưa luật sư, Tôi có cho bạn của tôi mượn chiếc xe máy để cầm cố, hứa rằng sẽ trả lại xe vào ngày mai, nhưng đến nay là 2 tuần bạn tôi vẫn không hoàn trả. Vậy tôi có quyền được trình báo với bên công an để giải quyết không? Bạn tôi có đền bù cho tôi hay không ?
Cảm ơn!

Thực trạng về vấn đề cầm cố tài sản mượn

Luật sư tư vấn quy định về cầm cố, thế chấp tài sản, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015: Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Trong trường hợp này của bạn bạn có hai cách để giải quyết nếu bạn giải quyết theo vụ án dân sự hoặc vụ án hình sự:

Giải quyết theo hướng dân sự:

Trong trường hợp bạn cho bạn mình mượn và có giấy tờ cho mượn hay có người làm chứng việc bạn cho bạn mình mượn cả xe máy và giấy tờ thì bạn có thể nộp hồ sơ khởi kiện đòi lại tài sản đã cho mượn. Việc khởi kiện cần đảm bảo rằng bạn đã có chứng cứ chứng minh giao dịch mượn xe là có thực trên thực tế. Bạn phải có bằng chứng minh được bạn của bạn đã mượn chiếc xe của mình rồi sau đó mang xe đi cầm. Theo quy định của Bộ luật dân sự thì hợp đồng vay mượn tài sản cũng không nhất thiết phải được lập bằng văn bản. Vì vậy chỉ cần bạn có bằng chứng chứng minh về việc mình đã cho vay mượn tài sản đó là được như là có người làm chứng...

Bạn cho bạn của bạn mượn xe nhưng bạn của bạn lại cầm chiếc xe đó đi cầm cố để lấy tiền tiêu tài sản riêng đó là việc làm vi phạm pháp luật. Vì vậy việc bạn của bạn đem chiếc xe của bạn đi ra hiệu cầm đồ cầm cố tài sản đó là một giao dịch dân sự vô hiệu.

Theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

"1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định."

Giải quyết theo hướng hình sự:

Việc người bạn này thực hiện cầm cố tài sản sau khi mượn được xe thể hiện hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Hành vi này là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định cụ thể tại Điều 140 Bộ luật hình sự như sau:

" Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này."

Như vậy, bạn có thể tố giác hành vi này tới bất kỳ cơ quan công an cấp quận/huyện nơi tội phạm xảy ra để yêu cầu họ xem xét và giải quyết cho mình.

5.Lừa đảo trong hợp đồng cho thuê xe?

Thưa luật sư, tôi có chiếc ô tô con cho bạn thuê (theo tình hình hiện nay gọi là cho thuê tự lái) và bạn tôi có cho một người khác thuê lại xe tôi. Người đó mang xe đi tôi qua Cmpuchia cầm cố gì bên đó, nhưng khi vỡ lẽ ra thì tôi phải mang tiền chuộc qua Campuchia, người cầm xe tôi chỉ có 40% số tiền chuộc và số còn lại tôi phải tự lo. Vậy khi sự việc đã qua mấy tháng mà bên mang xe đi cầm chưa hoàn lại 60% tiền cho tôi. Tôi muốn hỏi luật sư là phải khai báo cơ quan chức năng như nào để lấy lại số tiền đó? Mong hồi âm của luật sư, kính chào!

Đối với câu hỏi của hai bạn, do bạn người mượn xe máy mang xe đi cầm cố và hiện không trả được nợ, họ cũng đã viết giấy gán nợ thay vào đó. Tuy nhiên, khoản nợ này sẽ là khoản nợ không có bảo đảm nên khả năng đòi lại rất khó. Trường hợp này, có thể kiện đòi trả lại tài sản tại Tòa án nhưng khả năng thi hành án không cao bởi họ đều không đủ khả năng trả nợ. Do đó, bạn có thể thương lượng nhận các tài sản khác để trừ dần số nợ đó.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Mọi vướng mắc trong lĩnh vực pháp luật dân sự hoặc thủ tục khởi kiện tại tòa án vui lòng trao đổi trực tiếp với 1900.6162 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thế chấp sổ đỏ vay tiền ngân hàng nhưng không có khả năng trả nợ ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên?

Trả lời:

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thi hành án.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên theo quy định của Luật này.

Mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh?

Trả lời:

1. Quản lý, chỉ đạo về thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm:

a) Bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự;

b) Chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện; hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, công chức khác của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn;

c) Kiểm tra công tác thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

d) Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

2. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.

3. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan Công an trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

5. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

6. Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 173 của Luật này.

7. Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu cầu.

Câu hỏi: Những việc Chấp hành viên không được làm?

Trả lời:

1. Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm.

2. Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc thi hành án trái pháp luật.

3. Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án.

4. Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án.

5. Thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người sau đây:

a) Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;

c) Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

6. Sử dụng thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Sách nhiễu, gây phiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi hành án.

8. Cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; trì hoãn hoặc kéo dài thời gian giải quyết việc thi hành án được giao không có căn cứ pháp luật.