1. Cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản có gì điểm khác biệt ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cầm giữ và cầm cố tài sản có những điểm nào khác biệt ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

1. Thế nào là cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

Căn cứ Điều 309 BLDS 2015 thì cầm cố tài sản được hiểu là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Còn đối với Cầm giữ tài sản, căn cứ Điều 346 BLDS 2015 được hiểu là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Ví dụ: như A là chủ tiệm sửa xe máy, A được phép giữ chiếc xe của khách mang đến sửa cho đến khi chủ của chiếc xe thanh toán toàn bộ tiền sửa xe

2. Phân biệt cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản:

Thứ nhất, về ý chí của các bên

+ Cầm cố tài sản: được các bên thỏa thuận là một biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng ngay từ thời điểm thỏa thuận để ký kết hợp đồng.

+ Cầm giữ tài sản: có thể phát sinh mà không cần có sự thỏa thuận của các bên ngay từ khi giao kết hợp đồng.

Thứ hai, về thời điểm phát sinh việc chiếm giữ tài sản

+ Cầm cố tài sản: Các bên thực hiện cầm cố tài sản trước khi hoặc ngay từ khi hợp đồng giao kết, đến thời điểm bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ tài sản cầm cố được đưa ra để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài sản cầm cố được đưa ra để xử lý để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

+ Cầm giữ tài sản: Cầm giữ tài sản chỉ bắt đầu khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ và nó kết thúc khi có một trong ba trường hợp được quy định tại khoản 3 điều 416 BLDS.

Thứ ba, về đối tượng

+ Cầm cố tài sản: Tài sản cầm cố bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, sử dụng tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

+ Cầm giữ tài sản: Tài sản cầm giữ là đối tượng của hợp đồng song vụ để bảo đảm cho chính việc thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản bị cầm giữ đó.

Thứ tư, về quyền chiếm giữ tài sản của người thứ ba

+ Cầm cố tài sản: Trong biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng các bên có thể thỏa thuận bên thứ ba hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố.

+ Cầm giữ tài sản: Trong biện pháp bảo đảm hợp đồng trong cầm giữ tài sản bên bị cầm giữ tài sản không có quyền cầm giữ tài sản, bên có quyền có thể tự mình cầm giữ tài sản giao cho người thứ ba cầm giữ tài sản mà không cần sự thỏa thuận của bên bị cầm giữ tài sản.

Thứ năm, về xử lý tài sản khi biện pháp bảo đảm chấm dứt

+ Cầm cố tài sản: Bên nhận cầm cố tài sản có quyền xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận, không được hưởng hoa lợi lợi tức từ tài sản cầm cố nếu không được bên cầm cố đồng ý.

+ Cầm giữ tài sản: Bên cầm giữ tài sản không có quyền xử lý tài sản cầm giữ, được thu hoa lợi và lợi tức từ tài sản cầm giữ và được dùng số hoa lợi, lợi tức này để bù trừ nghĩa vụ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Minh Khuê về việc hướng dẫn phân biệt cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác anh/chị vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Sổ đỏ không chính chủ có mang đi cầm cố được không ? Cầm cố thẻ sinh viên, xe máy có hợp pháp ?

2. Có được sử dụng tài sản của người khác để đi cầm cố không ?

Luật Minh Khuê, xin cung cấp đến khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến biện pháp bảo đảm cầm cố tài sản được quy định trong Bộ luật dân sự như sau:

Trả lời:

Biện pháp bảo đảm cầm cố tài sản được quy định trong Bộ luật dân sự 2005 như sau:

" Điều 326. Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự."

Theo đó biện pháp cầm cố tài sản khác với biện pháp thế chấp ở chỗ cầm cố tài sản thì người cầm cố phải giao tài sản cho bên nhận cầm cố giữ, còn đối với thế chấp tài sản thì bên thế chấp không phải chuyển giao tài sản của mình cho bên nhận thế chấp.

Theo quy định hiện tại thì việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản như sau:

" Điều 327. Hình thức cầm cố tài sản

Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính."

Tài sản dùng để cầm cố thì được quy định nghị định 11/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm như sau:

" Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 và khoản 9 Điều 3 như sau:

“1. Bên bảo đảm là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, dùng quyền sử dụng đất của mình, dùng uy tín hoặc cam kết thực hiện công việc đối với bên nhận bảo đảm để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của chính mình hoặc của người khác, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở trong trường hợp tín chấp.”

“9. Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, chứng chỉ quỹ, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch.”

2. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 4 như sau:

“1. Tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch.”

“2. Tài sản hình thành trong tương lai gồm:

a) Tài sản được hình thành từ vốn vay;

b) Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm;

c) Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật.

Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất.”

Theo đó tài sản cầm cố phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố, không được sử dụng tài sản của người khác để đem đi cầm cố.

Trong thời gian giữ tài sản cầm cố thì bên nhận cầm cố có nghĩa vụ sau:

" Điều 332. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản

Bên nhận cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố;

2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố; không được đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác;

3. Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu không được bên cầm cố đồng ý;

4. Trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác."

Theo đó trong thời gian giữ tài sản thì người nhận cầm cố có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố, không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố. Có thể sử dụng tài sản cầm cố nếu được sự đồng ý của bên cầm cố tài sản.

Thưa luật sư, xin hỏi: Chuyện là em làm mất xe chiếc wave xanh RSX, được 3 ngày sau e tìm thấy nó ở 1 tiệm bắn cá và nghe nói xe của e được 1 thanh niên cầm với giá 7 triệu. Em phải làm gì đây thưa luật sư. Cảm ơn luật sư.

Như đã trình bày ở trên thì không được sử dụng tài sản của người khác để đem đi cầm cố, do đó trong trường hợp này xe máy là tài sản có đăng ký quyền sở hữu, chủ cầm đồ hoàn toàn có thể xác định chủ sở hữu xe. Việc chiếm hữu chiếc xe của chủ quán cầm đồ là chiếm hữu trái pháp luật, chỉ có thể báo với cơ quan công an để lấy lại xe. Chủ quán cầm đồ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an để tìm ra người lấy trộm xe của bạn.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cầm đồ bằng thẻ sinh viên và giấy chứng minh nhân dân để lấy tiền tiêu dùng có sai quy định không? văn bản nào quy định. Tiệm cầm đồ cầm sổ quyền sử dụng đất có sai quy định không? văn bản nào quy định

Theo quy định trên thì tài sản cầm cố có thể tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai. Tài sản thì được quy định như sau:

" Điều 163. Tài sản

Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản."

Theo đó để xác định thẻ sinh viên, chứng minh nhân dân có phải là giấy tờ có giá không thì phái xac định đây có được coi là giấy tờ có giá không. Giấy tờ có giá được xác định như sau:

" 1. Điều 163 của Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:

“Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”. Theo quy định tại điểm 8 Điều 6 của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 thì giấy tờ có giá là “bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác”. Căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành, thì giấy tờ có giá bao gồm:

a) Hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, công cụ chuyển nhượng khác được quy định tại Điều 1 của Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005;

b) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh ngoại hối năm 2005;

c) Tín phiếu, hối phiếu, trái phiếu, công trái và công cụ khác làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ được quy định tại điểm 16 Điều 3 của Luật quản lý nợ công năm 2009;

d) Các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán; Hợp đồng góp vốn đầu tư; các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định) được quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán năm 2006 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2010);

đ) Trái phiếu doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 của Nghị định số 52/2006/NĐ-CP ngày 19/5/2006 của Chính phủ về “Phát hành trái phiếu doanh nghiệp”…

2. Theo các quy định trên đây thì các giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy đăng ký xe mô tô, xe máy; Giấy đăng ký xe ô tô…) không phải là “giấy tờ có giá” quy định tại Điều 163 của Bộ luật dân sự năm 2005; do đó, nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết buộc người chiếm giữ trả lại các giấy tờ này thì Tòa án không thụ lý giải quyết. "

Theo đó giấy chứng minh nhân dân và thẻ sinh viên không được xác đinh là giấy tờ có giá nên không thể đem đi cầm cố được. Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể sử dụng để thế chấp được.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có mang xe máy bao gồm cả giấy đăng ký xe máy cầm tại một tiệm cầm đồ, nhưng khi tôi đi trả tiền lấy lại thì tiệm cầm đồ đó đã làm mất giấy đăng của tôi. Xin cho tôi hỏi tôi phải làm gì để được đền bù thoải đáng? Xin trân thành cảm ơn.

Theo quy định thì khi làm mất tài sản của bên cầm cố thì bên nhận cầm cố phải bồi thường thiệt hại cho người cầm cố, do đó trong trường hợp này bạn có thể yêu cầu bên đấy bồi thường cho mình. Có thể là chi phí để bạn làm thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

3. Phương thức xử lý tài sản cầm cố ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi cầm xe máy bị quá hạn 10 ngày khi ra hỏi lấy xe thì chủ quán trả lời là bán rồi vậy trong trường hợp này tôi phải làm thế nào?

Phương thức xử lý tài sản cầm cố?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của bên nhận cầm cố như sau:

"Điều 314. Quyền của bên nhận cầm cố

1. Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.

2. Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận.

4. Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố."

Theo đó, bên nhận cầm cố xe của bạn có quyền xử lý chiếc xe theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng cầm cố giữa hai bên. Tuy nhiên, trước khi xử lý thì họ phải thực hiện nghĩa vụ thông báo cho bạn theo quy định tại Điều 300 của Bộ luật:

"Điều 300. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

1. Trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác.

Đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng dẫn đến bị giảm sút giá trị hoặc mất toàn bộ giá trị thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý ngay, đồng thời phải thông báo cho bên bảo đảm và các bên nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản đó.

2. Trường hợp bên nhận bảo đảm không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác."

Việc thanh toán số tiền có được từ việc bán sẽ sẽ được thực hiện theo nguyên tắc:

"Điều 307. Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp

1. Số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 308 của Bộ luật này.

2. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên bảo đảm.

3. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán."

Như vậy, người nhận cầm xe có quyền bán xe nếu hai bên có thỏa thuận điều này trong hợp đồng sau khi đã thông báo cho bạn. Trường hợp người đó làm không đúng theo những thỏa thuận hay nguyên tắc này, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp.

>> Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn về Quyền của người cầm đồ xe máy ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

4. Thực trạng về vấn đề cầm cố tài sản mượn

Thưa luật sư, Tôi có cho bạn của tôi mượn chiếc xe máy để cầm cố, hứa rằng sẽ trả lại xe vào ngày mai, nhưng đến nay là 2 tuần bạn tôi vẫn không hoàn trả. Vậy tôi có quyền được trình báo với bên công an để giải quyết không? Bạn tôi có đền bù cho tôi hay không ?
Cảm ơn!

Thực trạng về vấn đề cầm cố tài sản mượn

Luật sư tư vấn quy định về cầm cố, thế chấp tài sản, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015: Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Trong trường hợp này của bạn bạn có hai cách để giải quyết nếu bạn giải quyết theo vụ án dân sự hoặc vụ án hình sự:

Giải quyết theo hướng dân sự:

Trong trường hợp bạn cho bạn mình mượn và có giấy tờ cho mượn hay có người làm chứng việc bạn cho bạn mình mượn cả xe máy và giấy tờ thì bạn có thể nộp hồ sơ khởi kiện đòi lại tài sản đã cho mượn. Việc khởi kiện cần đảm bảo rằng bạn đã có chứng cứ chứng minh giao dịch mượn xe là có thực trên thực tế. Bạn phải có bằng chứng minh được bạn của bạn đã mượn chiếc xe của mình rồi sau đó mang xe đi cầm. Theo quy định của Bộ luật dân sự thì hợp đồng vay mượn tài sản cũng không nhất thiết phải được lập bằng văn bản. Vì vậy chỉ cần bạn có bằng chứng chứng minh về việc mình đã cho vay mượn tài sản đó là được như là có người làm chứng...

Bạn cho bạn của bạn mượn xe nhưng bạn của bạn lại cầm chiếc xe đó đi cầm cố để lấy tiền tiêu tài sản riêng đó là việc làm vi phạm pháp luật. Vì vậy việc bạn của bạn đem chiếc xe của bạn đi ra hiệu cầm đồ cầm cố tài sản đó là một giao dịch dân sự vô hiệu.

Theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

"1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định."

Giải quyết theo hướng hình sự:

Việc người bạn này thực hiện cầm cố tài sản sau khi mượn được xe thể hiện hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Hành vi này là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định cụ thể tại Điều 140 Bộ luật hình sự như sau:

" Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này."

Như vậy, bạn có thể tố giác hành vi này tới bất kỳ cơ quan công an cấp quận/huyện nơi tội phạm xảy ra để yêu cầu họ xem xét và giải quyết cho mình.

Thưa luật sư, tôi có chiếc ô tô con cho bạn thuê (theo tình hình hiện nay gọi là cho thuê tự lái) và bạn tôi có cho một người khác thuê lại xe tôi. Người đó mang xe đi tôi qua Cmpuchia cầm cố gì bên đó, nhưng khi vỡ lẽ ra thì tôi phải mang tiền chuộc qua Campuchia, người cầm xe tôi chỉ có 40% số tiền chuộc và số còn lại tôi phải tự lo. Vậy khi sự việc đã qua mấy tháng mà bên mang xe đi cầm chưa hoàn lại 60% tiền cho tôi. Tôi muốn hỏi luật sư là phải khai báo cơ quan chức năng như nào để lấy lại số tiền đó? Mong hồi âm của luật sư, kính chào!

Đối với câu hỏi của hai bạn, do bạn người mượn xe máy mang xe đi cầm cố và hiện không trả được nợ, họ cũng đã viết giấy gán nợ thay vào đó. Tuy nhiên, khoản nợ này sẽ là khoản nợ không có bảo đảm nên khả năng đòi lại rất khó. Trường hợp này, có thể kiện đòi trả lại tài sản tại Tòa án nhưng khả năng thi hành án không cao bởi họ đều không đủ khả năng trả nợ. Do đó, bạn có thể thương lượng nhận các tài sản khác để trừ dần số nợ đó.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Mọi vướng mắc trong lĩnh vực pháp luật dân sự hoặc thủ tục khởi kiện tại tòa án vui lòng trao đổi trực tiếp với 1900.6162 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cầm đồ tài sản không chính chủ và trách nhiệm trả tiền thuộc về ai ? Kinh doanh dịch vụ cầm đồ