1. Cán bộ công chức có được góp vốn vào công ty cổ phần không ?

Kính gửi văn phòng luật sư, xin hỏi: Tôi và 2 người anh định góp vốn thành lập 1 công ty cổ phần ( phân phối thực phẩm chức năng, dinh dưỡng…).
1. Bản thân tôi là chuyên ngành quản trị kinh doanh. (đang là giám đốc htx của sở nông nghiệp , định ra ngoài làm) : và là người đại diện pháp luật khi thành lập công ty. 2. Người anh chơi chung : phó trưởng ca huyện. 3. Người anh chơi chung : phó trưởng ca huyện => cả 2 không có quan hệ huyết thống.
Vậy cho tôi hỏi, và nhờ luật sư tư vấn :- hai người anh tôi có quyền được góp vốn thành lập công ty cổ phần chung với tôi hay không. - có ảnh hưởng đến luật về cán bộ, viên chức hay không. (vì 2 anh là công an – cấp phó). - và thủ tục thành lập công ty cổ phần như thế nào ?
Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp mở công ty, gọi:1900.6162

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Luật doanh nghiệp 2014 quy định tại khoản 2 Điều 18:

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

Theo những thông tin bạn cung cấp, hai người dự kiến góp vốn cùng bạn là công chức của đơn vị thuộc công an nhân dân, pháp luật không cấm họ góp vốn vào các tổ chức kinh tế, công ty. Tuy nhiên, những đối tượng này chỉ được góp vốn mà không được thành lập cũng như tham gia hoạt động quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp. Có nghĩa là, hai người này chỉ được trở thành thành viên góp vốn của công ty cổ phần mà không được làm cổ đông sáng lập để thành lập công ty.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần ( đối với các cổ đông là cá nhân Việt Nam)

Hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp (nội dung bao gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ của công ty, số lượng cổ phần, mệnh giá cổ phần và các loại cổ phần, thông tin đăng kí thuế, số lượng lao động và các thông tin của các cổ đông cũng như người đại diện theo pháp luật của công ty)

- Điều lệ công ty

- Danh sách cổ đông sáng lập

- Bản sao thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác của cổ đông

Trình tự thực hiện

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng kí kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

- Cơ quan đăng kí kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, cơ quan đăng kí kinh doanh phải báo cho doanh nghiệp biết và nêu rõ lý do yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Quy định về việc góp vốn điều lệ của công ty cổ phần ?

Xin chào Luật Minh Khuê! Em có câu hỏi mong được giải đáp: Em muốn thành lập Công ty Cổ phần để kinh doanh, em tìm hiểu về vốn điều lệ và muốn để mức vốn là 10 tỷ đồng. Tuy nhiên hiện tại em cùng các cổ đông khác chưa thể nộp đủ số tiền này ngay.
Em muốn hỏi, nếu như em và các cổ đông chỉ tạm thời góp vốn với số tiền ít hơn 10 tỷ đồng thì em có thành lập được công ty với vốn điều lệ ghi trong ĐKKD là 10 tỷ hay không, và có cơ quan nào kiểm tra, giám sát việc góp vốn của các cổ đông hay không ? Em xin hỏi thêm là các tiêu chí để xác định số vốn điều lệ hợp lý cho một Công ty là gì ?
EM là người trẻ muốn khời nghiệp, mong nhận được sự tư vấn và giúp đỡ của Quý Công ty. Trân trọng!

Cán bộ công chức (công an huyện) có được góp vốn thành lập công ty cổ phần không ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp cũng quy định:

"Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty."

Đối với trường hợp của bạn, bạn đang dự định thành lập công ty cổ phần để kinh doanh, do đó, vốn điều lệ của công ty bạn lúc mới bắt đầu thành lập sẽ là tổng mệnh giá cổ phần đã được đăng ký mua.

Vốn điều lệ của công ty bạn phải được góp đúng theo quy định về thanh toán cổ phần đã đăng ký mua của công ty cổ phần theo quy định tại Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014:

"Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp

1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.....

3. Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này."

Như vậy, đối với trường hợp của công ty bạn, tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ là 10 tỷ tức số cổ phần đăng ký mua có tổng mệnh giá là 10 tỷ được ghi trong Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp được cấp. Do đó, mặc dù tại thời điểm đăng ký, số vốn thực góp vào công ty chưa đủ 10 tỷ nhưng công ty bạn vẫn được phép ghi số vốn điều lệ là 10 tỷ vào trong ĐKDN. Tuy nhiên, thời hạn tối đa mà pháp luật quy định cho công ty bạn phải góp đủ số vốn trong đăng ký doanh nghiệp là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu sau 90 ngày kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà công ty bạn vẫn chưa hoàn thành việc góp đủ vốn điều lệ là 10 tỷ (hay thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua) thì công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ đúng bằng tổng mệnh giá cổ phần đã thanh toán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ. Nếu công ty bạn không tiến hành thủ tục trên, công ty bạn có thể bị xử phạt theo quy định tại Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư:

"Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký."

Và bị buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ_CP: "c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này".

Cơ quan có trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trên sẽ là cơ quan có chức năng kiểm tra, giám sát việc góp vốn của các công ty cổ phần trong đó có công ty bạn. Theo quy định tại chương III Nghị định 50/2016/NĐ_CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì các hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh có thể bị xử phạt bởi các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau: Thanh tra sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các cấp, Cơ quan và công chức Thuế, Quản lý Thị trường,...

Về vấn đề bạn hỏi tiêu chí để xác định vốn điều lệ hợp lý cho một công ty. Hiện tại, không có quy định của pháp luật nào buộc một công ty phải xác định số vốn điều lệ dựa trên các tiêu chí đã được quy định sẵn. Thông thường vốn điều lệ của một công ty được góp bởi các thành viên, cổ đông,...Do đó, việc vốn điều lệ nhiều hay ít tùy thuộc vào tiềm lực tài chính của các thành viên, cổ đông, quy mô của công ty, ngành nghề hoạt động của công ty,... Tuy nhiên, trong một số trường hợp pháp luật có quy định về vốn pháp định đối với một số loại hình doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề đặc thù như: ngân hàng, bảo hiểm, cho thuê lại lao động,... Vốn điều lệ của doanh nghiệp trong những trường hợp này không được thấp hơn mức vốn pháp định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Nhân viên sở kế hoạch đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp ?

Chào luật sư! Tôi có một số vấn đề muốn tư vấn như sau:

1. Tôi là nhân viên của Sở Kế Hoạch - Đầu Tư tỉnh Đồng Nai, hiện tại tôi có dự định góp vốn để thành lập công ty TNHH cùng với 2 người bạn , hỏi có được không?

2. Bạn tôi góp vốn bằng giấy nhận nợ của công ty TNHH A với bạn tôi, hỏi có thể góp vốn bằng giá trị trên giấy nhận nợ không ?

3. Bạn định góp vốn là nhà và quyền sử dụng đất, định giá là 1,5 tỷ mặc dù giá trên thị trường bây giờ khoảng tầm 700 triệu, vì sắp tới khu đất đó sẽ được quy hoạch và ngôi nhà đó sẽ ở vị trí mặt tiền do con đường trước nhà mở rộng.Hỏi định giá như thế có đúng luật không?

Xin cảm ơn! Chúc sức khỏe và thành công!

Người gửi: Nguyễn Huệ

Nhân viên sở kế hoạch đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp ?

Luật sư tư vấn Luật Doanh nghiệp gọi : 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất là việc anh có được góp vốn thành lập doanh nghiệp hay không?

Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức."

Được biết hiện tại bạn đang là nhân viên của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai, bạn thuộc đối tượng công chức nên không được góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp.

Thứ hai là việc góp vốn của bạn anh.

Điều 163 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định :"Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản"

Điều 34 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam."

Trong bài viết bạn có hỏi bạn của bạn có được góp vốn bằng giấy nợ không? khi góp vốn bằng giấy nợ phần vốn góp trong lúc này là quyền đòi nợ. Đây là một quyền tài sản là tài sản có thể định giá được bằng đồng Việt Nam. Vì vậy bạn của anh có thể được góp vốn bằng quyền đòi nợ.

Thứ ba là về định giá tài sản. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 luật doanh nghiệp quy định ;

"3.Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế."

Bạn của anh định góp vốn là nhà và quyền sử dụng đất, định giá là 1,5 tỷ mặc dù giá trên thị trường bây giờ khoảng tầm 700 triệu, vì sắp tới khu đất đó sẽ được quy hoạch và ngôi nhà đó sẽ ở vị trí mặt tiền do con đường trước nhà mở rộng. Việc định giá như vậy là không vi phạm quy định của pháp luật. Tuy vậy việc định giá này phải được các thành viên góp vốn đồng ý và cam kết cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế. Ngoài ra việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất nên theo quy định của pháp luật thì đây là tài sản phải đăng kí quyền sở hữu. Căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 36 thì :

" Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài 1900.6162 để được tư vấn.

>> Xem thêm:  Phần vốn góp thừa của thành viên mới có phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN không ?

4. Góp vốn bằng tri thức hoặc bằng công việc có được không ?

Luật Minh Khuê tư vấn quy định của luật doanh nghiệp về góp vốn bằng tài sản và góp vốn bằng tri thức (tài sản sở hữu trí tuệ) theo quy định hiện hành:

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Khoản 13 Điều 4 của Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định về góp vốn như sau:

“13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.”

Căn cứ theo điều 35 của Luật doanh nghiệp năm 2014 có quy định về tài sản góp vốn như sau:

“Điều 35. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.”

Như vậy thì đối với thành viên công ty được phép góp vốn vào công ty bằng tri thức hoặc công việc. Tuy nhiên đối với loại tài sản góp vốn này, bạn cần lưu ý về định giá tài sản. Theo quy định tại khoản 1 điều 37 về các loại tài sản cần định giá được quy định như sau: “Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.”. Theo đó, đối với tri thức và công việc là loại tài sản cần phải được định giá, vì vậy bạn cần lưu ý quy định sau:

Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hạp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.”

>> Xem thêm:  Các hình thức đầu tư mà cá nhân nước ngoài được thực hiện khi đầu tư tại Việt Nam

5. Hướng dẫn lập hợp đồng góp vốn hợp tác kinh doanh ?

Thưa Luật sư, tôi có 1 cửa hàng chuyên kinh doanh thiết bị điện - nước đã thành lập được 1 năm nay. Để mở rộng kinh doanh, tôi đã tìm người góp vốn và hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên tôi không hiểu rõ cách thức tiến hành làm hợp đồng. Vậy mong quý công ty tư vấn hoặc có mẫu hợp đồng góp vốn để hỗ trợ, giúp đỡ chúng tôi.
Hiện chúng tôi đã thống nhất định giá tài sản cửa hàng là 1,5 tỷ đồng, bên góp vốn đồng ý góp thêm 500 triệu để mở rộng kinh doanh ?
Rất mong nhận được sự phản hồi của quý công ty!
Người hỏi: Lương Thế Ánh

Trả lời:

Kính gửi Quý khách hàng,Bạn muốn mở rộng kinh doanh, và đã tìm được người góp vốn và hợp tác kinh doanh.

Để tiến hành hợp tác góp vốn cùng kinh doanh, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng góp vốn Tại đây: Hợp đồng góp vốn

Nếu như còn điều gì thắc mắc hoặc cần tư vấn, hoặc có vấn đề gì về thủ tục trong khi giao kết hợp đồng, bạn có thể liên hệ trực tiếp tới Văn phòng Công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ tư vấn hỗ trợ một cách chi tiết.

Trân Trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Xử phạt vi phạm hành chính khi công ty có vốn nước ngòai không góp đủ vốn đầu tư?