Luật sư tư vấn:

1. Căn cứ lập Quyết định kiểm tra định kỳ ?

Quyết định kiểm tra được lập khi có một trong các căn cứ sau:

a)     Kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc kế hoạch kiểm tra định kỳ điều chỉnh được người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt;

b)     Ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan kiểm tra về việc tiến hành kiểm tra đột xuất.

 

2. Nội dung Quyết định kiểm tra được lập ?

Quyết định kiểm tra được lập bao gồm các nội dung sau:

 a) Căn cứ để tiến hành kiểm tra;

 b) Thành phần Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, Thư ký đoàn và các thành viên);

 c) Tổ chức thực hiện kiểm tra, bao gồm các nội dung sau đây:

-     Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra;

-     Trách nhiệm của Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiếm tra.

d) Thời gian kiểm tra;

đ) Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra;

 Người đứng đầu cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xem xét, phê duyệt Quyết định Ịkiểm tra để làm cơ sở thực hiện kiểm tra.

 

4. Điều kiện của thành viên Đoàn kiểm tra ?

Thành viên Đoàn kiểm tra phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a)     Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b)   Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực đấu thầu thuộ các tổ chức như: cơ quan quản lý về đấu thầu; bên mời thầu; tổ chuyên gia; cơ quan, đo vị thẩm định;

c)    Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quố tế, gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

Riêng Trưởng đoàn kiểm tra phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm hoạt động trực tiế trong lĩnh vực đấu thầu. Trong trường hợp đặc biệt cần có ý kiến của các chuyên gi chuyên ngành thì Trưởng đoàn kiểm trá báo cáo người đứng đầu cơ quan kiểm tra bổ sun các chuyên gia này tham gia Đoàn kiểm tra. Các chuyên gia này không bắt buộc phải c chứng chỉ đào tạo về đấu thầu.

 

5. Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc kiểm tra ?

1.    Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra:

a)     Thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại Quyết định kiểm tra;

b)   Đề nghị đơn vị được kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ việc kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra;

c)      Xây dựng Báo cáo kiểm tra và dự thảo Kết luận kiểm tra.

 

2.    Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra:

a)     Tổ chức xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết;

b)   Tổ chức, chỉ đạo, phân công các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra the đúng quy định;

c)    Thể hiện thái độ công tâm, cầu thị, không gây khó khăn, nhũng nhiễu đơn vị đưọi kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng.

 

3.    Trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm tra:

a)    Thực hiện kiểm tra theo đúng quy định và theo phân công của Trưởng đoàn kiểr tra;

b)   Tham gia công tác chuẩn bị kiểm tra, xây dựng Báo cáo kiểm tra cá nhân theo phâ công và gửi cho Thư ký đoàn kiểm tra để tổng hợp;

c)      Báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra do mình thực hiện;

d)    Thể hiện thái độ công tâm, cầu thị, không gây khó khăn, nhũng nhiễu đơn vị đượ kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng chống tham nhũng.

 

4.    Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra

a)     Phối hợp và tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra.

b)    Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệr trước pháp luật về nội dung đã cung cấp.

c)   Được Đoàn kiểm tra thông báo về dự thảo Báo cáo kiểm tra và có quyền kiến nghị, giải trình về dự thảo Báo cáo kiểm tra.

d)     Thực hiện Kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra.

e)    Gửi báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra đến cơ quan kiểm tra.

g) Tổng hợp danh sách các tổ chức, cá nhân có liên quan đã bị xử lý và báo cáo cơ quan kiểm tra đồng thời báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với trường hợp cơ quan kiểm tra không phải là Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực đấu thầu, Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay: Luật sư tư vấn pháp luật đấu thầu trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162, Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc.

Luật Minh Khuê (tổng hợp)