Minh Khuê trả lời:

I. Cơ sở pháp lý.

Luật Cư trú 2006 (sửa đổi 2013)

Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi 2014)

II. Luật sư tư vấn.

em có quen biết bạn ở vung cao em muốn nhập khẩu con của em vào sổ hộ khẩu bạn đấy thủ tục như thế nào?

 Theo quy định của pháp luật tại khoản 1 Điều 22 Luật cư trú xóa đăng ký thường trú trong các trường hợp sau:

"a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ cập nhật mới nhất

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ."

Thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh là các trường hợp công dân chuyển nơi đăng ký thường trú từ tỉnh này sang tỉnh khác theo quy định của Luật cư trú . Điều 21 Luật cư trú quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

- Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

- Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18.042014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

>> Xem thêm:  Điều kiện, trình tự thủ tục nhập khẩu vào thành phố Hà Nội ?

Tôi cần làm những thủ tục giấy tờ gì để có thể chuyển khẩu để nhập khẩu vào hộ khẩu của bác tôi trên thành phố (cùng thuộc tỉnh thành). Giấy xác nhận quan hệ với chủ hộ nơi cư trú mới (nơi muốn nhập) cần những giấy tờ gì để được cấp giấy xác nhận đó. Có thể sử dụng các bản giấy khai sinh vơi những người liên quan để chứng minh quan hệ với chủ hộ để được nhập khẩu không?

Khoản 2 Điều 1 Luật Cư trú sửa đổi năm 2013 về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương có quy định:

 “...Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

>> Xem thêm:  Thủ tục cần thiết khi nhập nhân khẩu theo quy định của pháp luật hiện nay ?

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn được nhập khẩu theo khẩu của bác bạn và thủ tục nhập khẩu được tiến hành theo Điều 21 của Luật Cư trú:

"Điều 21 Thủ tục đăng ký thường trú

>> Xem thêm:  Các loại chi phí phải nộp khi điều chỉnh sổ hộ khẩu ?

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

 b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

em là việt kiều campuchia muốn xin nhập tịch việt nam nhung mà không có hộ chiếu campuchia chỉ có đơn xin cư trú do đại sứ quán việt nam cấp tại campuchia không biết về việt nam có xin nhập tịch việt nam được không em co vợ có con là công dân việt nam. xin Luật sư tư vấn.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài” và khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam: “Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.

Theo đó Việt Kiều đang sinh sống ở nước ngoài mang quốc tịch nước ngoài thuộc trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài do đó có thể lựa chọn một trong hai cách thức sau để giữ hoặc có lại quốc tịch Việt Nam cho phù hợp:

>> Xem thêm:  Những vấn đề liên quan tới giấy tờ nhân thân, thủ tục cấp lại các loại giấy tờ này ?

- Đăng ký giữ quốc tịch (khi chưa bị mất quốc tịch Việt Nam)

- Làm thủ tục Xin trở lại Quốc tịch Việt Nam (đã bị mất quốc tịch Việt Nam)

Đối với những người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn giữ quốc tịch Việt Nam khi làm thủ tục để trở về Việt Nam sinh sống lâu dài, Nhà nước Việt Nam hiện không có quy định buộc người đó phải từ bỏ quốc tịch nước ngoài.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Quốc tịch: Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam bao gồm:

a) Xin hồi hương về Việt Nam;

b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài”.

>> Xem thêm:  Điều kiện, trình tự, thủ tục nhập hộ khẩu cho chị gái vào nhà em trai ruột

Hồ sơ Xin trở lại quốc tịch gồm có:

a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian bạn cư trú ở Việt Nam. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh bạn đã từng có quốc tịch Việt Nam: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của bạn;

e) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam như: giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ hợp pháp với công dân Việt Nam, giấy tờ chứng minh là có công lao với nước Việt Nam, giấy tờ chứng minh bạn đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam.

thưa luật sư! tôi có câu hỏi xin hỏi luật sư như sau: một hộ gia đình sau khi me mất còn lại 3 thành viên trong gia đình (bố và 2 con). vào năm 2012 chuyển khẩu một người con về ở với bà nội. năm 2014 công an xã lại chuyển người con đó từ hộ của bà nội về ở với bố nhưng không xóa tên trong sổ gốc NK3. hiện nay trong sổ hộ khẩu của bà nội và bố đẻ đều có tên của cháu. xin luật sư tư vấn giúp để cắt nhân khẩu của cháu một trong sổ hộ khẩu gia đình nói trên (để nhân khẩu cháu trong hội bà nội hay để nhân khẩu cháu trong hộ của bố cháu)

Luật Cư trú hiện hành quy định như sau:

Điều 4. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú

3. Trình tự, thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm hiệu quả.

>> Xem thêm:  Quy định về thay đổi, chuyển, đăng ký thường trú của công dân ?

4. Mọi thay đổi về cư trú phải được đăng ký; mỗi người chỉ được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại một nơi.

Điều 9. Quyền của công dân về cư trú

1. Lựa chọn, quyết định nơi thường trú, tạm trú của mình phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Được cấp, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú.

3. Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền cư trú.

4. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền cư trú của mình.

5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.”.

Theo những gì bạn cho biết và đối chiếu với những quy định ở trên thì rõ ràng trong quy trình đăng ký hộ khẩu thường trú cho bạn có sai phạm. Bạn có nhu cầu ở với ai và muốn nhập hộ khẩu với ai thì phải yêu cầu cơ quan đăng ký thường trú cho bạn trước đây xóa tên bạn trong sổ hộ khẩu của người còn lại.

Cho tôi hỏi.tôi quê ở bắc giang.song hiện nay tôi vào làm công nhân tại bến lức,long an tới nay đã được 8 năm rồi.cho tôi hỏi tôi có thể làm sổ hộ khẩu tại nơi tôi cư trú hiện nay được không?tôi hiện nay vẫn ở nhà trọ,chưa có đất tại nơi làm việc ?

Luật Cư trú Điều 19 quy định:

"Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

>> Xem thêm:  Muốn cắt khẩu nhưng chủ hộ không cho mượn sổ hộ khẩu phải làm thế nào ?

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản."

Trường hợp bạn là cá nhân, để được cấp sổ hộ khẩu bạn phải chứng minh được chỗ ở hợp pháp của mình hoặc có thể xin nhập khẩu vào 1 gia đình khác nếu được chủ hộ đồng ý. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp được quy định cụ thể tại Điều 6 của Nghị định 31/2014 hướng dẫn thi hành luật Cư trú đã nêu ở trên.

Về thủ tục, thời gian: Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình đã đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Luật Cư trú. Sổ hộ khẩu có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Công dân thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh, ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì được cấp sổ hộ khẩu mới.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

 Bộ phận Tư vấn luật Hành chính - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về thủ tục tách hộ khẩu như thế nào ?