Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.

Cảnh sát cơ động có được xử phạt người tham gia giao thông không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại: 1900.1975

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 34/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Nội dung phân tích:

Căn cứ vào khoản 3 điều 47 nghị định số 34/2010/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Theo đó :

Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, điểm e, điểm g, điểm l khoản 1; điểm g, điểm h, điểm m khoản 2; điểm b, điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm h khoản 4; điểm b khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 8;

b) Điểm g, điểm h khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm i khoản 2; điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 3; điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm b khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 9;

c) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm d, điểm e, điểm g khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7 Điều 10;

d) Điểm c, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 11;

đ) Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15;

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 18;

g) Điều 21, Điều 23;

h) Điểm b khoản 1; điểm a, điểm b khoản 4; điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 26;

i) Điều 29, Điều 32;

k) Khoản 3, khoản 4 Điều 34; Điều 35, Điều 37, Điều 38.

Trường hợp của bạn là không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường. 

Căn cứ vào Điểm a khoản 1 điều 8 của nghị định quy định:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i khoản 4; điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều này;

Vậy nếu bạn không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của báo hiệu, vạch kẻ đường  và thuộc vào trường hợp không được quy định tại các điểm a, điểm c, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i khoản 4; điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều này thì hành vi vi phạm của bạn sẽ thuộc vào điểm a khoản 1 điều 8 của nghị định này và số tiền bị phạt là 100 nghìn đồng tới 200 nghìn đồng. Đối với vi phạm này thì CSTT,CSCĐ sẽ không có thâm quyền xử phạt bạn.

Nhưng nếu hành vi vi phạm giao thông về  việc không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của báo hiệu, vạch kẻ đường nhưng lại thuộc vào trường hợp giả sử như điểm g,h khoản 2 điều 8 nghị định này thì bạn sẽ bị phạt hành chính số tiền là 300 nghìn đồng tới 500 nghìn đồng. Trường hợp vi phạm này thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính của CSTT,CSCĐ.

Hành vi vi phạm giao thông thuộc quy định tại điểm g,h khoản 2 điều 8 là hành vi:

g,Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;

h) Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ; để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật.

Kết luận: hành vi vi phạm giao thông của bạn sẽ thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính của CSTT, CSCĐ nếu hành vi đó thuộc vào các trường hợp được quy định tại khoản 3 điều 47 nghị định 43/2010/NĐ-CP, và không thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính của CSCĐ, CSTT nếu nó không thuộc vào các trường hợp được quy định tại khoản 3 điều 47 nghị định này.

Chúc bạn tham gia giao thông an toàn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê