1. Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đã ly hôn:

Chào luật sư. Trước đây tôi đã đăng ký kết hôn 1 lần rồi và đã ly hôn. Và đã có giấy quyết định của tòa án. Giờ tôi lại đăng ký lần 2. Và lên ủy ban xã tôi đã thường trú để xin giấy xác nhận độc thân để tôi đăng ký kết hôn tỉnh khác. Và ủy ban xã đã cấp cho tôi giấy chứng nhận là chưa kết hôn lần nào.
Vậy khi tôi đăng ký ở địa phương khác có cần khi giống như tờ giấy của uỷ ban xã đã cấp cho tôi là chưa đăng ký kết hôn lần nào có được không ?

Luật sư trả lời:

1.1 Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

- Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì UBND cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện, trường hợp không có nơi thường trú thì UBND cấp xã nơi có đăng ký tạm trú cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
"Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu."

1.2 Trình tự, thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân:

Hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu
- Xuất trình giấy tờ tùy thân
- Các giấy tờ liên quan (Quyết định ly hôn, Trích lục khai tử, Quyết định của tòa án tuyên bố một người đã chết....)
Thời hạn: 03 ngày
Trình tự: Thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo nguyên tắc dưới đây:
1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. (Theo quy định tại Điều 22. Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

1.3 Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

..................................

................................. (1)

Số:...../UBND- XNTTHN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.................., ngày……...tháng……....năm……....

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
.......................... (1)

Xét đề nghị của ông/bà(2):...................................................

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho(3) .......

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên:..................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:..........................................................

Giới tính:...............Dân tộc:.................Quốc tịch:...................

Giấy tờ tùy thân:....................................................................

Nơi cư trú: .............................................................................

..............................................................................................

Trong thời gian cư trú tại......................................................

... từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...

Tình trạng hôn nhân:...............................................................

..................................................................................................

.................................................................................................

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để: ...

................................................................................................

...............................................................................................

................................................................................................

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Lưu ý: Trường hợp đã ly hôn một lần thì tình trạng hôn nhân sẽ ghi: Đã kết hôn một lần và ly hôn theo Quyết định ly hôn số bao nhiêu, cơ quan cấp và ngày tháng cấp.

Như vậy: Với trường hợp của bạn phải liên hệ lại UBND cấp xã nơi cấp giấy Xác nhận tình trạng hôn nhân của mình để yêu cầu điều chỉnh lại tình trạng hôn nhân.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Có phải ghi tên chồng sắp cưới vào giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

2. Mẫu tờ khai cấp xác nhận tình trạng hôn nhân

Kính gửi Luật sư. Hiện em đang muốn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Vậy luật sư có thể cho em xin mẫu đơn để đi xin xác nhận tình trạng hôn nhân được không ạ ? em cảm ơn nhiều.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: ........................................................................

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: .................................

Dân tộc: ............................. Quốc tịch: ............................

Nơi cư trú: (1) ..................................................................

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ...

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ..................... Giới tính: .......................

Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................

Nơi sinh: ...........................................................................

Dân tộc:.............................Quốc tịch: ..............................

Giấy tờ tùy thân: (2)..........................................................

Nơi cư trú: (1) ..................................................................

Nghề nghiệp: ...................................................................

Trong thời gian cư trú tại ...............................................

... từ ngày ... tháng ... năm ..., đến ngày ... tháng ... năm(3) ...

Tình trạng hôn nhân(4)..................................................

.........................................................................................

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)....

..........................................................................................

..........................................................................................

..........................................................................................

.........................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

Làm tại:...,ngày ... tháng ... năm...

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:

(1) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(2) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(3) Khai trong các trường hợp:

- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh;

- Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân từ thời điểm đủ tuổi đăng ký kết hôn cho đến trước thời điểm đăng ký kết hôn;

- Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau thì phải ghi cụ thể từng thời điểm thường trú.

(4) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại ............................................, từ ngày...... tháng ..... năm ......... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ chưa đăng ký kết hôn với ai).

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ....... tháng ..... năm ....... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân ?

Thưa luật sư em có một thắc mắc sau mong luật sư giải đáp ạ:Em đã rời khỏi nơi cứ trú của mình từ năm 2012 và em định kết hôn vào năm 2020 và giờ em cần có giấy chứng nhận độc thân không biết em về quê cán bộ UBND có cấp cho em không, em sợ vì đi quá lâu rồi lên không được cấp ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.M.H

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân về xác nhận độc thân, gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 66 Nghị định 158/2005/NĐ-CP, nghị định về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

2. Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3. Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nước ngoài, thì Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ở nước mà người đó cư trú, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”.

Bạn là người rời khỏi nơi cư trú từ lâu, tuy nhiên, nếu hộ khẩu thường trú của bạn vẫn tại địa phương cũ thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan địa phương (cụ thể là UBND cấp xã) xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn. Nếu bạn đã thay đổi hộ khẩu thì địa phương mới, nơi bạn đăng ký thường trú sẽ có thẩm quyền.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?

4. Xin giấy xác nhận tình trạng độc thân để kết hôn ở đâu ?

Chào Luật sư, Tôi có vướng mắc như sau mong Luật sư giải đáp: tôi đang chuẩn bị đăng ký kết hôn với một người, khi kết hôn phải có giấy xác nhận độc thân, vậy xin giấy đó ở đâu?
Xin luật sư cho ý kiến, cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân về tình trạng hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân) ở ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú. căn cứ theo điều 21, Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch:

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Như vậy: Khi đăng ký kết hôn phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận này được UBND xã, phường nơi thường trú cấp.

Tuy nhiên, hiện tại đã có quy định bãi bõ thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017 của Chính phủ, nhưng do việc bãi bỏ này phụ thuộc vào dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ công an nên thực tế vẫn chưa triển khai được việc bãi bỏ này, tiến trình đến năm 2020 mới áp dụng thực tế.

Vậy thời điểm hiện tại khi kết hôn vẫn cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn xin giấy chứng nhận độc thân khi đang ở nước ngoài

5. Xin giấy xác nhận độc thân thì có phải viết giấy cam kết nghĩa vụ quân sự không ?

Thưa luật sư, Mình muốn hỏi 1 vấn đề ạ người yêu mình chưa qua tuổi 25 mà giờ mình ra xin giấy xác nhận độc thân thì có phải viết giấy cam kết nghĩa vụ là khi nào có giấy gọi đi nghĩa vụ thì phải đi xong mới được cấp giấy xác nhận độc thân để kết hôn không ạ ?
Xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Việc cấp giấy chứng nhận độc thân vào mục đích kết hôn không liên quan đến việc tuyển gọi nghĩa vụ quân sự.

Vì vậy, bạn không cần có cam kết nào về việc khi có giấy gọi nghĩa vụ quân sự, bạn vẫn xin giấy chứng nhận độc thân theo quy định pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục để kết hôn tại nước ngoài ? Cần những giấy tờ gì ?