Xin cảm ơn!

Người gửi: HM Vu

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn làm khai sinh cho con ngoài giá thú

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến Công ty chúng tôi. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

 

Căn cứ pháp lý :

Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực

Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư pháp : Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

Nội dung tư vấn:

Với trường hợp của bạn khi chưa đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận hai bạn là vợ chồng. Do đó, con được sinh ra khi hai bạn chưa có Giấy chứng nhận kết hôn sẽ là con ngoài giá thú.

Căn cứ khoản 3 Điều 15 Nghị định 158  và Điều 1 NĐ 06 về đăng ký và quản lý hộ tịch, trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

Trong trường hợp của bạn, vào thời điểm làm giấy khai sinh cho con, chồng bạn có thể tiến hành thủ tục nhận con, UBND cấp xã sẽ kết hợp việc nhận con và làm giấy khai sinh cho trẻ. Khi đó, trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh của trẻ có đầy đủ tên cha và mẹ.

Thủ tục nhận con quy định tại điều 34 NĐ 158 như sau: 

Điều 34. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Ngoài ra tại điểm b, khoản 4, mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTP còn quy định:" trường hợp con sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận, tên của người cha sẽ được ghi ngay trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của người con mà người cha không phải làm thủ tục nhận con. Theo đó, để trẻ được khai sinh có đầy đủ tên cha, mẹ trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh mà bạn không phải làm thủ tục nhận con (như đã nêu ở trên) bạn và mẹ đứa trẻ nên tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã trước khi tiến hành thủ tục khai sinh cho trẻ."

Về xác định họ của người con, tại điểm e khoản 1 Mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTP    nói trên cũng hướng dẫn: khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ. Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha cho con, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.

Vì vậy với những căn cứ pháp luật trên bạn hoàn toàn có thể làm giấy khai sinh cho bé, và trong quá trình bạn làm giấy khai sinh cho bé thì cũng sẽ không có bất kì trục trặc gì liên quan đến vấn đề định cư của bạn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.1975.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ