1. Cha sang tên sổ đỏ cho con thì có phải nộp thuế gì không ?

Chào công ty, tôi muốn hỏi về vấn đề thuế. Cụ thể trường hợp của tôi là; tôi đã nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ trong trường hợp cha cho con. Phiếu hẹn tôi là ngày 26/8/2018, theo phiếu hẹn tôi đến nhận kết quả thì chị tại bộ phận một cửa chỉ tôi ra ngoài và bảo tôi nộp 1050.000 đồng để nhận kết quả. Tôi thấy lạ vì nghe mọi người bảo trường hợp của tôi không phải nộp thuế gì cả.
Tôi đã nộp 25.000 đồng khi nộp hồ sơ rồi nay họ lại bảo tôi phải nộp thêm là như thế nào? Tôi có phải nộp 1050.000 đồng đó nữa không?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền trên đất, chủ thể thực hiện giao dịch được nhà nước miễn thuế thu nhập cá nhân, miễn lệ phí trước bạ. Điều này được quy định cụ thể tại khoản 10 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP và khoản 4 Điều 4Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014:


"Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ
10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

"Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."

Như vậy, ngoài lệ phí 25.000 đồng quý khách đã nộp để làm hồ sơ, quý khách không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nào khác.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ nhà đất chính chủ ?

Xin hỏi luật sư, Năm 2007 tôi có mua căn hộ chung cư tại khu đô thị Mỹ Đình 2, mọi thủ tục chưa qua công chứng, chưa có chứng nhận, xác nhận của chính quyền, hai bên đã làm hợp đồng mua bán, kèm theo đó là: giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà (sổ đỏ), bản photo hộ khẩu của người bán, tại thời điểm đó tôi chưa sang tên đổi chủ.
Vậy đến giờ tôi muốn sang tên chính chủ thì cần thực hiện như thế nào? địa chỉ người bán hiện nay tôi không tìm được, vì đã chuyển đi nơi khác ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật đất đai gọi, 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì để sang tên sổ đỏ bạn cần có các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở;

- Hộ khẩu thường trú của người mua;

- Trích lục thửa đất;

- Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực;

- Chứng từ nộp tiền thuế đất.

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

- Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ sang tên sổ đỏ - Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

- Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng

- Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.Tuy nhiên, theo như thông tin mà bạn cung cấp thì hiện nay do chủ sỡ hữu cũ - người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đó đã chuyển đi nơi khác và không tìm được, do đó khi tiến hành làm thủ tục để sang tên sổ đỏ bạn sẽ gặp một số khó khăn xong bạn vẫn có thể được cấp thể được sang tên đất hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cung cấp được đầy đủ giấy tờ cần thiết theo thủ tục quy định trên.

Bởi, căn cứ theo Điều 100 Luật đất đai 2013 về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Điều 100 quy định như sau:

" 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất."

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

3. Thủ tục sang tên sổ đỏ miễn thuế thu nhập cá nhân ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có mua một mảnh đất tại Hà Nội và đang muốn làm thủ tục sang tên sổ đỏ. Nhờ các chuyên gia tư vấn giúp tôi thủ tục và các giấy tờ cần thiết để được miễn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp người bán đất chỉ sở hữu một mảnh đất duy nhất ?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: M.Q

Thủ tục sang tên sổ đỏ miễn thuế thu nhập cá nhân ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định cụ thể những trường hợp có thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế như sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính và Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ thì trường hợp có thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

- Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng.

- Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.

- Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.

Như vậy, nếu bạn chuyển nhượng nhà, đất cho người khác mà thuộc một trong các trường hợp nêu ở trên thì bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, như bạn trình bày, bạn là người mua mảnh đất, còn người bán mới là người có duy nhất một mảnh đất. Do đó, người bán mới là người được miễn thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển nhượng bất động sản. Bạn là người mua bất động sản, nên bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

4. Hướng dẫn chuyển sổ đỏ mang tên ông nội (đã mất) sang tên Bố ?

Chào luật sư ! Tôi muốn hỏi về việc làm sổ đỏ cho gia đình. Hiện căn nhà tôi đang ở có sổ đỏ mang tên ông nội tôi. Sổ cũng đã lâu rồi, vào năm 1992 trước khi ông mất có viết giấy ủy quyền cho bố tôi toàn quyền xử lý diện tích đất ở có chữ kí của trưởng thôn. Ông tôi chỉ có một người con duy nhất là bố tôi.
Nay ông và bà tôi đã mất, gia đình tôi muốn làm lại sổ đỏ mang tên bố tôi, vậy cho tôi hỏi giấy ủy quyền chỉ có chữ kí có còn hiệu lực hay không? Nếu không còn hiệu lực, gia đình tôi muốn làm lại sổ đỏ thì cần những giấy tờ gì ?
Rất mong nhận được thư hồi âm sớm của luật sư. Tôi xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thư bạn hỏi, nội dung liên quan đến giấy ủy quyền (hợp đồng úy quyền) được Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định cụ thể như sau:

"Điều 563. Thời hạn uỷ quyền

Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền."

"Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền

1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có."

"Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận."

"Điều 562. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Theo quy định pháp luật, thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.

Năm 1992, trước khi ông bạn mất có viết giấy ủy quyền cho bố bạn toàn quyền xử lý mảnh đất nhưng lại không ghi thời hạn. Nên theo quy định thì giấy ủy quyền này chỉ có hiệu lực trong vòng 1 năm. Như vây, đến thời điểm hiện nay việc ủy quyền của ông bạn đã không còn giá trị pháp lý.

Giấy ủy quyền không được xem là một hợp đồng tặng cho tài sản vì hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng, còn uỷ quyền chỉ là sự thoả thuận giữa các bên, và bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền mà thôi, còn quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên ủy quyền.

Như vậy, giấy ủy quyền đã không còn giá trị pháp lý nhưng bố bạn vẫn có thể sang tên sổ đỏ dựa trên thủ tục về nhận di sản thừa kế. Pháp luật quy định diện tích đất mà ông bạn để lại được coi là di sản thừa kế. Do ông bạn không để lại di chúc nên di sản sẽ được chia theo pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 thì:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ vào thông tin bạn cung cấp, bố bạn là con trai quy nhất của ông bạn (bố bạn là người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất) nên bố bạn là người sẽ được hưởng phần di sản thừa kế. Để bố bạn có toàn quyền sử dụng diện tích đất đó thì gia đình bạn cần phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật đối với mảnh đất là di sản do ông bạn để lại, sau đó làm thủ tục đăng ký sang tên quyền sở hữu tại cơ quan đăng ký nhà đất.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

- Bố bạn sẽ tới phòng công chứng nộp các giấy tờ sau cho công chứng viên/chuyên viên thụ lý hồ sơ.

- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng công chứng

Khoản 2 và khoản 3 Điều 58 Luật công chứng năm 2014 quy định:

2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.

Theo Điều 57 Luật công chứng 2014 quy định:

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản

Theo Điều 57 Luật công chứng 2014 thì hồ sơ công chứng sẽ bao gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch.

- CMND hoặc hộ chiếu (bản chính kèm bản sao) của bố bạn và ông bạn.

- Hộ khẩu (bản chính kèm bản sao)

- Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm bản sao)

- Giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính kèm bản sao) chứng minh quan hệ giữa ông bạn và bố bạn.

- Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của ông bạn

Ngoài ra, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND cấp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở (bản chính kèm bản sao); Biên lai thu thuế nhà đất (nếu có)

- Giấy phép xây dựng (nếu có)

- Bản vẽ do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện, đã được UBND hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường xác nhận kiểm tra nội nghiệp, quy hoạch (nếu có)/.

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau khi đã làm xong thủ tục khai nhận di sản thì mảnh đất đó chỉ thuộc quyền sử dụng của bố bạn nên bố bạn có toàn quyền định đoạt mảnh đất này.

Thủ tục sang tên cho bố bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai):

- Chủ thể tiến hành: bố bạn.

- Cơ quan tiến hành: Văn phòng đăng ký đất đai.

- Hồ sơ:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nếu có);

+ Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

+ Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh của anh/chị/em bạn; giấy chứng tử của ông bà nội; giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ bạn …).

- Trình tự, thủ tục:

+ Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Vợ không có tên trong sổ đỏ thì có được quyền bán nhà hay không ?

Thưa luật sư, tôi có 1 câu hỏi là có phải chỉ những người có tên trên sổ đỏ mới được phép tác động và có quyền lợi với đất đai sở hữu hay không? Năm 2016 mẹ tôi có nhờ 1 người quen làm sổ đỏ giúp nhưng người này đã nói chuyện kín với bố tôi và chỉ điền duy nhất tên của bố tôi vào sổ đỏ mà không điền tên mẹ tôi. Sau này liệu bố tôi muốn bán nhà thì mẹ tôi có quyền can thiệp không thưa luật sư?
Xin cảm ơn!

Vợ không có tên trong sổ đỏ thì có được quyền bán nhà hay không?

Luật sư tư vấn quy định pháp luật về tài sản chung, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì chưa rõ căn nhà trên là do bố mẹ bạn mua/được thừa kế/tặng cho trước khi kết hôn hay sau khi kết hôn. Nếu căn nhà này được bố bạn mua trước khi kết hôn hoặc được thừa kế, tặng cho trước khi lấy mẹ bạn thì căn nhà sẽ thuộc tài sản riêng của bố bạn và bố bạn có quyền chuyển nhượng căn nhà mà không cần có sự đồng ý của mẹ bạn.

Tuy nhiên, nếu căn nhà được mua/thừa kế/ tặng cho sau khi bố mẹ bạn đã kết hôn thì căn nhà này sẽ được xem là tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Căn cứ theo quy định trên thì mặc dù trong sổ đỏ chỉ ghi tên bố của bạn nhưng quyền sử dụng đối với căn nhà đó là thuộc quyền chung của cả bố và mẹ bạn. Vì vậy, trong trường hợp bố bạn muốn chuyển nhượng căn nhà này thì bắt buộc sẽ phải có sự đồng ý của mẹ bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở