2) Chồng tôi làm công ty nhà nước và đóng bảo hiểm xã hội được 7 năm. Sau khi cổ phần hóa, chồng tôi không làm ở đó nữa. Giờ đã hơn 2năm, công ty kia giờ là công ty tư nhân chưa trả sổ bảo hiểm cho chồng tôi. Vậy làm thế nào để rút sổ về? Nếu cứ để sổ bảo hiểm xã hội ở đó liệu chồng tôi có được hưởng lương hàng tháng theo kiểu hưu trí không? Chồng tôi mới 30 tuổi. Xin luật sư giúp đỡ. Tôi xin cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê. 

Chế độ bảo hiểm thai lưu?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội;

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13;

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nội dung tư vấn:

1. Về vấn đề hưởng bảo hiểm thai chết lưu:

Theo Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu như sau:

"Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Và bạn còn được hưởng mức hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe được quy định tại điều 35, 37 Luật bảo hiểm xã hội 2006 như sau:

"Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

"Điều 37. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung."

Theo các quy định nêu trên bạn sẽ được nghỉ 20 ngày, trong đó bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết và ngày nghỉ hàng tuần. Bạn sẽ được trả tiền lương cho 20 ngày này với mức bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Nếu sau khi hưởng chế độ thai sản, sức khỏe bạn vẫn còn yếu thì bạn được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe với mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi sẩy thai:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc sẩy thai.

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bạn nộp lên công ty bạn đang công tác. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan đến trường hợp sẩy thai của bạn, công ty có trách nhiệm giải quyết chế độ thai sản cho bạn.

Theo khoản 1 Điều 9 Quyết định 01/QĐ-BHXH năm 2014 về Quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ bị sảy thai gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mới nhất 2020

- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD) hoặc giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao), sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao).

Sau khi có đủ tất cả những loại giấy tờ nêu trên, bạn đem nộp cho công ty để công ty có thể hoàn thành hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho bạn.
2. Về việc trả sổ bảo hiểm của chồng bạn:

Theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 47 Bộ luật lao động thì:

"2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động."

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho chồng bạn.

Trường hợp này hợp đồng đã chấm dứt được 2 năm mà công ty không trả sổ bảo hiểm cho người lao động là hành vi vi phạm luật bảo hiểm xã hội, cụ thể vi phạm khoản 2 điều 135 Luật bảo hiểm xã hội 2006 như sau: 

"Điều 135. Các hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội

2. Không cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của Luật này."

Hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 1 điều 8 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP như sau:

"1. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 47 của Bộ luật Lao động; không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 47 của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;"

...

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

b) Buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ cho người lao động đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều này."

Trường hợp này chồng bạn có thể làm đơn kiến nghị đến Hòa giải viên lao động cấp quận, huyện nơi công ty đóng trụ sở để yêu cầu được hòa giải hoặc làm đơn khởi kiện đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để được thụ lý giải quyết.

- Đối với việc hưởng lương hàng tháng:

Theo điểm a khoản 1 điều 50 Luật BHXH 2006 thì để hưởng lương hưu chồng bạn phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 20 năm trở lên và phải đủ 60 tuổi:

"Điều 50. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;"

Do vậy, chồng bạn không đủ tuổi và thời gian đóng bảo hiểm nên không được hưởng lương hưu hàng tháng nhưng có thể xin hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần. Chồng bạn do đã nghỉ việc 2 năm không đóng bảo hiểm xã hội nên đủ điều kiện nhận chế độ bảo hiểm một lần khi chưa đủ tuổi hưởng lương hưu như sau:

Điều 55. Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo điều 56 Luật BHXH 2006:

"Điều 56. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội."

Để hưởng chế độ này thì chồng bạn phải lấy lại được sổ bảo hiểm xã hội từ công ty. Khi công ty đã trả sổ cho chồng bạn thì có thể thực hiện thủ tục theo Quyết định 01/QĐ-BHXH năm 2014 như sau:

Chồng bạn nộp 01 bộ hồ sơ cho tổ chức BHXH nơi đóng BHXH, hồ sơ bao gồm: 

- Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính);

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp BHXH một lần của người lao động (Mẫu số 14-HSB, bản chính);

- Quyết định nghỉ việc (bản chính hoặc bản sao) hoặc quyết định thôi việc (bản chính hoặc bản sao) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội.

Thời hạn giải quyết: Tổ chức BHXH sẽ giải quyết chế độ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Nếu không hưởng chế độ một lần thì chồng bạn cũng có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ sau này. Theo điều 57 Luật BHXH 2006:

"Điều 57. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật lao động.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản mới nhất