Vậy xin Luât sư tư vấn giúp cho tôi hiểu rõ hơn về chế độ lương tôi được hưởng khi thai lưu. 
Cảm ơn Luật sư!

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

2. Nội dung tư vấn 

Thứ nhất, Về thời gian hưởng chế độ lưu thai:

Theo quy định tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Căn cứ quy định trên và thông tin bạn cung cấp bạn mang thai được 09 tuần thì thai bị lưu.Do đó thời gian nghỉ khi thai chết lưu sẽ theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian tối đa là 20 ngày.

Thứ hai, Mức hưởng chế độ thai lưu:

Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

       Căn cứ quy định trên trường hợp nếu bạn thỏa mãn điều kiện tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì mức hưởng Bảo hiểm xã hội của bạn một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. 

 

Thứ  ba, Về hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai lưu:

Căn cứ Khoản 2 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú. trú. 

 5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

 Căn cứ quy định nêu trên và thông tin bạn cung cấp, do đó bạn phải có bản chính hoặc bản sao giấy ra viện để nộp cho công ty bạn làm việc. Còn công ty bạn làm việc có trách nhiệm lập danh sách để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Trần Hoàn - Chuyên viên tư vấn Phòng Hỗ trợ khách hàng - Công ty Luật Minh Khuê

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê