1. Chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ thai sản do bác sĩ chỉ định ?

Thưa Luật sư! Tôi đang đi làm cho 1 công ty,và đã đóng bảo hiểm (bh) được 12 tháng.Hiên nay tôi đang mang thai được 7 tháng,tình hình sức khỏe không tốt, bác sĩ chỉ định nghỉ dưỡng thai.

1.Trong trường hợp tôi nghỉ dưỡng thai ở nhà và ở bệnh viện ( có giấy chỉ định của bác sĩ) thì được hưởng trợ cấp của bảo hiểm như thế nào ?

2.Tôi cần làm những thủ tục gì để hưởng trợ cấp đấy ?

Xin chân thành cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động về chế độ thai sản, gọi số:1900.6162

Trả lời:

Như bạn trình bày thì bạn đang làm việc cho 1 công ty và đã đóng bảo hiểm 6 tháng. Như vậy, hợp đồng lao động của bạn với công ty có thể là hợp đồng lao động không có thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên. Và như vậy thì khi bạn nghỉ thai sản, bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

1. Trong trường hợp tôi nghỉ dưỡng thai ở nhà và ở bệnh viện ( có giấy chỉ định của bác sĩ) thì được hưởng trợ cấp của bảo hiểm như thế nào ?

Theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội hiện hành thì không có thời gian nghỉ dưỡng thai mà đối với người lao động đang mang thai thì chỉ có 2 loại thời gian nghỉ mà được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, đó là: thời gian hưởng chế độ khi khám thai và thời gan hưởng chế độ khi sinh con. Theo quy định tai Điều 32 Luật BHXH 2014:

"Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Căn cứ Điều 34 Luật BHXH 2014:

"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Như bạn đã trình bày thì bạn đang mang thai tháng thứ 7 như vậy tầm 2 tháng nữa bạn mới sinh con mà hiện giờ bác sĩ lại chỉ định bạn nghỉ dưỡng thai. Nếu bạn vẫn muốn nghỉ thì sẽ có hai trường hợp sau:

+ Trường hợp thứ nhất: Bạn nghỉ trước thời điểm sinh con vẫn được hưởng trợ cấp và tiền lương do bảo hiểm xã hội chi trả.

Bạn được nghỉ trước thời điểm sinh con do bạn đã thực hiện đóng bảo hiểm được 12 tháng. Căn cứ vào quy định tại Điều 31 Luật BHXH 2014

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

+ Trường hợp thứ hai: bạn sẽ vẫn nghỉ trước khi thời điểm sinh con, tuy nhiên tùy từng trường hợp bạn sẽ không được hưởng lương hoặc có hưởng lương

Trường hợp không được hưởng lương là khi bạn đã sử dụng hết số ngày nghỉ hàng năm thì bạn xin công ty nghỉ phép không hưởng lương. Đối với trường hợp này thì bạn nên thỏa thuận với người sử dụng lao động. Còn trường hợp vẫn được hưởng lương là khi bạn vẫn còn số ngày nghỉ hàng năm thì bạn xin công ty nghỉ phép hàng năm. Và nếu thấy thời gian nghỉ hàng năm ít thì bạn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động cộng dồn số thời gian nghỉ hàng năm của 3 năm theo quy định tại khoản 4 Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019.

"Điều 113. Nghỉ hằng năm

.....4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần."

2. Tôi cần làm những thủ tục gì để hưởng trợ cấp đấy ?

Trong trường hợp bạn vẫn nghỉ mà vẫn muốn hưởng trợ cấp, tức bạn nghỉ trước thời điểm sinh vẫn hưởng trợ cấp và tiền lương do bảo hiễm xã hội trả thì bạn phải chuẩn bị đủ hồ sơ hưởng chế độ thai sản, bao gồm những giấy tờ sau: Căn cứ quy định tại Điều 101 Luật BHXH 2014

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Khi bạn có đủ hồ sơ nêu trên thì bạn sẽ gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội bạn sẽ gửi hồ sơ này tới tổ chức bảo hiểm xã hội bạn đã đóng.

>> Xem thêm:  Sự kiện bảo hiểm là gì ? Phải làm gì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm ?

2. Tôi phải làm gì để được hưởng chế độ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau: Tôi sinh con vào tháng 9/2012 và công ty đã nộp bảo hiểm xã hội cho toàn bộ nhân viên trong công ty( Trong đó có tôi ) tới tháng 12/2012. Cho tới nay tôi vẫn đang là nhân viên của công ty nhưng vì lý do công ty nợ tiền bảo hiểm từ 2012 cho tới nay nên tôi vẫn chưa được lĩnh tiền và mọi chế độ thai sản.

Luật sư cho tôi hỏi:

1. Để được hưởng chế độ thai sản tôi phải làm gì?(Hợp đồng lao động của tôi là loại không thời hạn).

2. Tôi muốn tự nộp tiền bảo hiểm xã hội( Nộp bổ sung những khoảng thời gian mà công ty chưa đóng), để bảo hiểm của tôi được liên tục trước khi tôi chuyển về công ty mới làm việc có được không ?

Tôi rất mong các Luật sư giải đáp giúp tôi sớm nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: K.T

Trả lời:

Thứ nhất : làm sao để được hưởng chế độ thai sản.

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản Luật bảo hiểm xã hội 2014

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, để được hưởng thai sản bạn phải đóng đủ 6 tháng bảo hiểm trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh, luật không quy định thời gian đóng phải liên tục. ở đây ban không nói rõ về thời gian bạn được đóng bảo hiểm đến thời gian công ty nợ bảo hiểm là bao lâu. Trường hợp công ty nợ bảo hiểm dẫn đến việc bạn không được hưởng chế độ thai sản theo quy định thì bạn có thể yếu cầu công ty bồi thường thông qua hòa giải cơ sở.

Vậy trường hợp này của bạn công ty bạn vi phạm về thời hạn đóng bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm và chỉ khi nào công ty bạn thực hiện đóng bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm thì bạn mới được nhận chế độ thai sản của mình, Hoặc bạn có thể làm đơn đề nghị công ty trả trước khoản tiền thai sản cho bạn trên cơ quan bảo hiểm xã hôi sau đó khi công ty đóng bảo hiểm cơ quan bảo hiểm chi trả thì số tiền đó sẽ hoàn lại công ty.

Thứ hai : Tự mình đóng bổ sung có được không ?

"Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội (Luật BHXH 2014)

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

a) Ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.

3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định."

Chế độ bảo hiểm thai sản là chế độ bảo hiểm bắt buộc và người đóng bảo hiểm là người sử dụng lao động, Trường hợp này bạn không thể đóng bổ sung thay người sử dụng lao động được. Tuy nhiên. Luật bảo hiểm xã hội quy định thời gian được hưởng là tổng thời gian đóng bảo hiểm chứ không bắt buộc phải có sự liên tiếp, nên nếu bạn chuyển cong ty và công ty đóng bảo hiểm cho bạn đủ thời gian thì bạn vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm

>> Xem thêm:  Thủ tục hưởng chế độ thai sản khi đóng BHXH được 17 tháng thì nghỉ việc ?

3. Điều kiện để được hưởng bảo hiểm thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 2 năm 2015 nhưng do công ty làm giấy tờ trục trặc đến tháng 4 mới được cấp thẻ bảo hiểm y tế và sổ bảo hiểm xã hội. Tôi dự sinh vào tháng 9 năm 2015. Như vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản tính từ tháng 2 không ạ? Mà nếu tính từ tháng 4 thì có được hưởng chế độ thai sản không ạ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Thông tin cũng cấp không biết bạn sinh đầu trước ngày 15/9 hay từ ngày 15 về sau. Hơn nữa trên sổ bảo hiểm của bạn thể hiện thời điểm bạn tham gia bảo hiểm tháng 2 hay tháng 4 nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể cho bạn được. Để được hưởng thai sản thì bạn phải đóng đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Bạn có thể cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giải đáp cụ thể giúp bạn. Xin cảm ơn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hưởng thai sản có được trợ cấp 2 tháng lương cơ bản không ?

>> Xem thêm:  Tư vấn về hưởng bảo hiểm thai sản và trợ cấp thất nghiệp?

4. Hưởng bảo hiểm thai sản phải đáp ứng điều kiện gì ?

Thưa luật sư, em làm việc ở công ty từ thâng 10 năm 2014 đến tháng 5 năm 2015 được đóng bảo hiểm đầy đủ, tháng 5 năm 2015. Em nghỉ việc và được phát sổ bảo hiểm, đến nay là tháng 10 năm 2015. Em muốn đóng tiếp bảo hiểm và dự kiếm sinh con vào tháng 6 năm 2016, như vậy em có được thanh toán bảo hiểm thai sản không ạ ?
Em xin cảm ơn tư vấn của luật sư.

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bạn dự kiến sinh tháng 6/2016 cho nên áp dụng Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực ngày 1/1/2016.

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Bạn sinh vào tháng 6/2016 nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 6/2015 đến tháng 6/2016. Trong khoảng thời gian này bạn chưa đóng bảo hiểm được tháng nào. Nếu bạn đóng bảo hiểm từ tháng 10/2015 đến khi sinh là bạn có trên 6 tháng đóng bảo hiểm tức là bạn chỉ cần đóng đến tháng 3/2016 là bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Tham khảo bài viết liên quan:

1. Điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản?

2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản khi sinh con ?

3. Điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản như thế nào ?

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không ?

5. Chi trả tiền bảo hiểm thai sản cho phu nữ sau sinh nở ?

Thưa luật sư! Vợ tôi đi làm ở Công ty A được 11 tháng. Và đã đóng bảo hiểm xã hội được 7 tháng trước khi sinh em bé , như vậy vợ tôi được hưởng tiền bảo hiểm xã hội đúng theo quy định. Nhưng Công ty A này có quy định riêng người đến Công ty làm 6 tháng trở lên mới được mang thai thì mới được hưởng các quyền lợi của phu nữ khi sinh con như đi muộn về sớm .

Vợ tôi mới đến làm được 3 tháng đã mang thai (Đã đóng 7 tháng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ để ) vậy vợ tôi có được hưởng 100% tiền BHXH theo quy đinh không ?vợ tôi có được hưởng các quyền lợi đi sớm về muộn không ? (Công ty thì bảo không được hưởng chế độ thai sản) Công ty có nói với tôi vợ tôi chưa làm đủ 6 tháng tại Công ty trước khi mang thai lên phải đóng thêm 25% tiền bảo hiểm xã hội cho Công ty và nói đây là quy định riêng của Công ty vậy quy định này có đúng Pháp luật?

Xin luật sư giải đáp.

Trả lời:

Trong trường hợp theo quy định tại điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định :

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, chỉ cần vợ anh đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì sẽ được hưởng chế độ thai sản và mức hưởng ở đây sẽ là 100%.

Trong trường hợp này, quy định của công ty là không đúng với quy định của bộ luật lao động 2019, vì tại điều 137 của Bộ luật lao động 2019 thì pháp luật luôn ưu tiên bảo vệ quyền lợi cho lao động động nữ khi mang thai và người sử dụng lao động có quyền đưa ra nội quy lao động nhưng nội quy lao động không được trái với quy định của pháp luật. Như vậy ở đây công ty không được đưa ra các quy định, nội quy trái với quy định của Bộ luật lao động. Còn trường hợp đi muộn về sớm thì Bộ luật lao động không có quy định để lao động nữ đang mang thai được đi muộn về sớm mà chỉ có quy định là lao động nữ đang mang thai thì người sử dụng lao động không được cho họ làm thêm giờ, làm vào ban đêm.

Còn vế đề công ty có quy định là nếu chưa làm đủ sáu tháng trước khi mang thi thì người lao động sẽ phải đóng thể 25% tiền lương bảo hiểm xã hội cho công ty quy định như vậy là không đúng vì bản chất thực tế thì công ty đã trích tiền lương của vợ anh ra để đóng BHXH rồi nên yêu cầu của công ty là vợ anh sẽ phải đóng thêm 25% là không đúng.Trong trường hợp này nếu như công ty kiên quyết bắt vợ anh đóng thì vợ anh có quyền làm đơn khiếu nại hoặc khởi kiện về việc công ty đưa ra quy định trái với quy định của pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có thể đóng lùi lại bảo hiểm xã hội để hưởng thai sản ?

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với thắc mắc của bạn về điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm: Cách tính chế độ thai sản theo quy định mới nhất năm 2020 ?

>> Xem thêm:  Quy định mới về mức tăng tiền hưởng chế độ thai sản cho người lao động ?

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về hưởng trợ cấp thai sản một lần ?

>> Xem thêm:  Khi nào được hưởng chế độ thai sản theo Bảo hiểm xã hội ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hồ sơ giải quyết chế độ thai sản bao gồm những gì

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 14 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì hồ sơ giải quyết chế độ thai sản gồm những giấy tờ sau:

- Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (mẫu 01B-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH).

Và tùy theo từng trường hợp cụ thể, hồ sơ còn có thêm:

1. Lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai:

- Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện của người lao động; trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.

- Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

2. Lao động nữ sinh con:

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

- Trường hợp con chết sau khi sinh: Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con; trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

- Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con thì có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.

- Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì có thêm biên bản giám định y khoa của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.

- Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì có thêm một trong các giấy tờ sau:

+ Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

+ Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

+ Trường hợp phải giám định y khoa: Biên bản giám định y khoa.

- Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con thì có thêm bản sao của Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo theo quy định (Mẫu số 06 của Nghị định 10/2015/NĐ-CP); văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

3. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi: Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con: Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

- Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

- Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

5. Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con: Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

6. Lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con: hồ sơ như đối với trường hợp số 4 nêu trên.

(Chế độ hưởng trợ cấp một lần khi sinh con áp dụng đối với lao động nam tham gia BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (chỉ có cha tham gia BHXH) hoặc lao động nam là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con).

Câu hỏi: Lao động nữ bị sẩy thai thì được hưởng những quyền lợi gì?

Trả lời:

Khi sẩy thai thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

3. Mức hưởng thai sản

Người lao động nữ sẩy thai thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Trong đó:

- Mức hưởng một tháng: bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

- Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng: thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng thai sản = Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản * Số ngày nghỉ : 30

Quý thành viên vui lòng xem chi tiết hồ sơ, thủ tục tại công việc Hồ sơ giải quyết chế độ thai sản.

4. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản do sẩy thai, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do sẩy thai tối đa là 05 ngày (bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).

Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.

Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản 1 ngày = 30%*Mức lương cơ sở

Câu hỏi: Quyền lợi được hưởng khi đi làm sớm đối với lao động nữ nghỉ sinh

Trả lời:

Ngoài tiền lương được hưởng khi đi làm, lao động nữ sinh con còn được hưởng chế độ thai sản cho đến hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định của luật bảo hiểm xã hội.

3. Chế độ đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế

Theo quy định tại các Khoản 2, 4 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.