Luật sư trả lời:

Khi nghỉ việc người lao động sẽ được hưởng các chế độ từ phía công ty và phía bảo hiểm xã hội

Về phía công ty, bạn có thể nhận khoản trợ cấp thôi việc, khi bạn thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

1. Đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương

2. Có thời gian làm việc thực tế nhiều hơn thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (vì trợ cấp thôi việc được trả cho khoảng thời gian mà người lao đông làm việc thực tế ở công ty mà chưa được tham gia bảo hiểm thất nghiệp)

Thời gian làm việc thực tế bao gồm:  thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Bản chất của trợ cấp thôi việc là chi trả cho thời gian thực tế làm tại công ty mà chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mức hưởng: căn cứ vào tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc (mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương- trường hợp làm từ 1 đến 6 tháng làm tròn là nửa năm; từ trên 6 tháng đến 11 tháng được làm tròn là 1 năm).

Về phía bảo hiểm: bạn sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp, điều kiện hưởng khoản trợ cấp này được quy định tại Luật Việc làm năm 2013:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động (bởi trợ cấp thất nghiệp chỉ trả khi người lao động đang thất nghiệp).

Theo Bộ luật lao động thì có đến 10 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên không phải chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào cũng được hưởng trợ cấp thất nghiệp, với hai trường hợp sau thì sẽ không xét để hưởng trợ cấp thất nghiệp:

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:

Với hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng thì cần đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Với hợp đồng theo mùa vụ hoặc hợp đồng dưới 12 tháng thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những tài liệu sau:

- Đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp ( Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2018) 
- Sổ bảo hiểm xã hội
- Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động (có thể nộp bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực)

Về thời gian hưởng: được tính theo năm đóng bảo hiểm thất nghiệp (đóng từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp 3 tháng, sau đó cứ đóng đủ 12 tháng thì được cộng thêm một tháng trợ cấp và tối đa không quá 12 tháng)

Mức hưởng:  bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động.

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

4. Chưa tìm được việc làm: Sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ ba, bạn đã đóng bảo hiểm được hơn 20 năm, mặc dù chưa đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng bảo hiểm của bạn đã vượt quá thời gian luật định để hưởng bảo hiểm một lần, vì vậy trường hợp này bạn sẽ không nhận tiền bảo hiểm một lần; mà sẽ bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm hoặc đóng thêm bảo hiểm tự nguyện để hưởng lương hưu khi đủ tuổi:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Trường hợp nghỉ hưu khi giám định khả năng suy giảm lao động:

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về thử việc, gọi:  1900.6162  để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?