Trả lời:

Chào bạn , luật Minh Khuê cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi , câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và trả lời như sau :

1. Cơ sở pháp luật :

Nghị định 204/2004/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang

2. Nội dung tư vấn :

Xin chào luật sư. Tôi có một câu hỏi mong luật sư giải đáp giúp : tôi đang làm việc theo hợp đồng lao động tại cơ quan nhà nước hưởng lương bậc trung cấp hệ số 2,06 (được nâng lương lần đầu) tháng 9/2015, đến 9/2017 tôi sẽ được nâng lương lần 2, tuy nhiên tháng 6/2016 tôi đã tốt nghiệp đại học. vậy tôi được nâng bậc lương bao nhiêu?, thời gian tính nâng lương lần sau là thời gian nào?xin cảm ơn! 

Thứ nhất về việc xác định bậc lương :

Việc xác định bảng lương được ban hành theo bảng 3, Nghị định 204/2004/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang

Theo đó khi bạn bắt đầu làm việc với chuyên môn bậc đại học thì bạn sẽ được nâng bệc lương phù hợp với bằng đại học theo hệ số 2,34 . 

>> Xem thêm:  Có được xét tuyển đặc cách khi thi tuyển viên chức, điều kiện thi tuyển viên chức ?

Thứ hai , về thời gian xét nâng bậc lương của bạn được quy định tại điều 7 nghị định nêu trên như sau :

Điều 7. Chế độ nâng bậc lương

1. Thực hiện nâng bậc lương thường xuyên trên cơ sở kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh.

Thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh để xem xét nâng bậc lương thường xuyên quy định như sau:

a) Đối với chức danh chuyên gia cao cấp, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng của bảng lương thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng lên một bậc lương.

b) Đối với các đối tượng xếp lương theo bảng 2, bảng 3, bảng 4 quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này và bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh để xét nâng bậc lương như sau:

b1) Các đối tượng xếp lương theo các ngạch từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 và các chức danh xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát: Sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng lên một bậc lương.

b2) Các đối tượng xếp lương theo các ngạch loại B, loại C của bảng 2, bảng 3 và nhân viên thừa hành, phục vụ xếp lương theo bảng 4: Sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch được xét nâng lên một bậc lương.

c) Các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, nếu không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm thì cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật bị kéo dài thêm thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên 1 năm (đủ 12 tháng) so với thời gian quy định.

2. Thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn như sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ mà chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong một năm không quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị (trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này).

b) Cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu theo quy định của Nhà nước, hoàn thành nhiệm vụ được giao, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và chưa đủ điều kiện thời gian giữ bậc để được nâng bậc lương thường xuyên tại thời điểm có thông báo nghỉ hưu, thì được nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

3. Việc thăng, giáng cấp bậc quân hàm và nâng lương, nâng phụ cấp quân hàm đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật thuộc lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với lực lượng vũ trang.

Vậy thời gian tối đa mà bạn được xét nâng lương là 05 năm , nếu bạn được diều chuyển giữ chức vụ khác hoặc có thành tích tốt trong công việc thì thời gian nâng bậc lương có thể rút ngắn lại nhưng không quá 12 tháng . 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động về chế độ nâng lương trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký nội quy, thang bảng lương lao động mới nhất năm 2020 ?