Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13

2. Luật sư tư vấn:

Chào anh chị. e ở tp hải dương. E cần anh chị tư vấn giúp. E có thai đc 5 tuần. E đi khám và siêu âm và mua thuốc phá thai ở bệnh viện y học cổ truyền hải dương. Nhưng bảo hiểm của công ty em lại ở bệnh viện hòa bình, em đến bệnh viện hòa bình xin giấy nghỉ hưởng bảo hiểm họ không cho. Vậy anh chị cho e hỏi bây giờ em có được nghỉ hưởng bảo hiểm ko? Và phải làm thế nào để được nghỉ hưởng bảo hiểm đúng quy định của pháp luật ạ ? Ngoài bệnh viện công ty e đăng ký bảo hiểm e có thể xin giấy nghỉ hưởng bảo hiểm ở đồng cấp khác được không ạ? E cảm ơn!

Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

"Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện trên thì bạn có thể nộp hồ sơ xin hưởng chế độ phá thai bệnh lý theo quy định của Khoản 2 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

"2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú."

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

Như vậy, việc bạn có được hưởng chế độ hay không còn phụ thuộc vào việc bạn có giấy tờ do cơ quan bệnh viện điều trị cấp cho hay không. 

Vui lòng tư vấn giúp em thủ tục hồ sơ giải quyết chế độ nghỉ dưỡng sức sau thai sản gồm những biểu mẫu gì?

Theo quy định của Quyết định 636/QĐ-BHXH thì biểu mẫu thai sản gồm những mẫu sau:

- Mẫu số C70a-HD

- Mẫu số C70b-HD

tôi sanh được 6 tháng tôi nhận được tiền trợ cấp thai sản rồi,vậy giờ tôi đi làm lại thì bao lâu tôi mới nhận được tiền trợ cấp bỉm sửa 1 lần cho con xin,xin cảm ơn

Theo quy định của Mục 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì khi bạn sinh con và bạn đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì bạn sẽ được hưởng các khoản trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả, bao gồm: trợ cấp thai sản khi sinh con, trợ cấp một lần khi sinh con và chế độ dưỡng sức sau thai sản. 

Thưa luật sư. xin hỏi: hai vợ chồng là giáo viên đóng bảo hiểm 3 năm rồi, tháng 6/2016 vợ tôi sinh con, tôi có được hưởng tiền chế độ không? hồ sơ gồm những gì?

Trong trường hợp này do 2 bạn đều cùng tham gia bảo hiểm xã hội do đó khi vợ sinh con bạn sẽ được hưởng chế độ theo quy định của Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội:

"2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con."

Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm của bạn được quy định ở Khoản 4 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội:

"4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi."

Thưa luật sư, tôi sinh con được 4 tháng, gần đến thời gian đi làm việc lại nhưng con tôi kghoong có người trông coi, tôi muốn xin nghỉ thêm 2 tháng không lương để chăm con thì cần những thủ tục gì và có ảnh hưởng gì đến việc đóng bảo hiểm của tôi không. Tôi đóng bảo hiểm từ tháng 01/2007. Xin trả lời giúp tôi, cảm ơn Luật sư nhiều

Khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội quy định:

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

"3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản." 

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì bạn không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên thì trong tháng thì bạn sẽ không đóng bảo hiểm xã hội cho tháng đó. 

Chào luật sư. Tôi tên là Hằng, tôi đang làm cho một doanh nghiệp nước ngoài. Tôi sinh con 27/5/2015 và có nghi 5 ngày dưỡng sức theo chế độ nhà nước quy định. Tôi được biết là sau sinh khoảng 1 năm thì sẽ có tiền trợ cấp dưỡng sức do bảo hiểm trả. Nhưng con tôi đến nay đã được 14 tháng nhưng tôi vẫn chưa nhận được số tiền đó. Tôi muốn hỏi vấn đề của tôi là do bảo hiểm làm thanh toán chậm hay do công ty tôi làm thanh toán chậm cho nhân viên. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn sinh con vào ngày 27/5/2015 do đó luật áp dụng cho bạn trong trường hợp này là Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006. Tuy nhiên, bạn lại không nói rõ bạn đã nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động hay chưa do đó chúng tôi sẽ trao đổi với bạn như sau:

- Nếu bạn chưa nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con thì bạn sẽ không được hưởng chế độ dưỡng sức:

Điểm 10 Khoản 3 Thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH quy định:

"3. Bổ sung các khoản 7, 8, 9 và khoản 10 vào mục II chế độ thai sản phần B như sau: 
... 
10. Trong khoảng thời gian 30 ngày, tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP.”

- Nếu bạn đã nộp hồ sơ xin hưởng chế độ dưỡng sức như trên cho người sử dụng lao động thì hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của bạn cho cơ quan bảo hiểm xã hội và trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ cơ quan bảo hiểm đã giải quyết cho bạn theo quy định của Điều 117 Luật Bảo hiểm xã hội:

"Điều 117. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại các điều 112, 113 và 116 của Luật này.

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

 3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mới nhất 2020