Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật số 60/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT HỘ TỊCH

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

2. Luật sư tư vấn:

Em tham gia BHXH từ T10-2015 Đến T8-1016 em thôi việc tới T12/2016 em sinh em bé thì có được nhận thai sản không? và hồ sợ nhận thai sản như thế nào? Em cảm ơn!

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Và Khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BKHCN quy định:

"1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này..."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2015 đến tháng 8/2016 và tháng 12/2016 thì bạn sinh con. Tuy nhiên, bạn lại không nêu rõ bạn sinh vào trước ngày 15 hay sau ngày 15 của tháng 12/2016 do đó chúng tôi sẽ trao đổi với bạn như sau:

- Nếu bạn sinh trước ngày 15 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 12/2015 - 11/2016, trong khoảng thời gian này bạn đã có trên 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội do vậy nếu bạn sinh con bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản.

- Nếu bạn sinh sau ngày 15 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 1/2015 - 12/2016, trong khoảng thời gian này bạn đã có trên 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội do vậy nếu bạn sinh con bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Một lao động nữ đang nghỉ hưởng chế độ thai sản hỏi "thời gian tôi nghỉ thai sản có tính ngày nghỉ lễ, nghĩ tết, nghỉ hàng tuần không?' và sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, đến công ty làm việc thì được người sử dụng lao động bố trí việc làm khác, mức lương thấp hơn mức lương cũ. Lao động nữ này đã liên hệ cán bộ nữ công để được hướng dẫn. Anh (chị) giải thích vấn đề này thế nào?

Theo quy định của Khoản 7 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì: "7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Điều 158 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:

"Điều 158. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản

>> Xem thêm:  Tìm được việc làm mới hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật này; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản."

Như vậy, lao động nữ sau khi hết thời gian nghỉ thai sản thì lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Thưa luật sư, luật sư cho em hỏi là: Nếu cả 2 vợ chồng đều tham gia BHXH mà vợ sinh con thì chồng có được hưởng chế độ gì không ạ? Em cảm ơn!

Nếu cả hai vợ chồng đều tham gia bảo hiểm xã hội thì khi vợ sinh con người chồng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
...
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con..." 

Tôi sinh con ở nhà nên không có giấy chứng sinh. Bây giờ tôi muốn làm giấy khai sinh thì cần những giấy tờ nào? Ra xã họ yêu cầu phải có giấy chứng sinh mới làm giấy khai sinh cho con tôi. Tôi có đọc nghị định 158/2005/NĐ -CP. cần có giấy xác nhận là sinh tại nhà. Nhưng ra xã họ vẫn không chấp nhận. Tư vấn giúp mình với.

Khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ..."

Như vậy, theo quy định pháp luật thì khi khai sinh cho con bạn phải có giấy chứng sinh, nếu không có  thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về chế độ tử tuất cho cựu chiến binh mới cập nhật?

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản mới nhất