Mục lục bài viết

1. Chỉ ở nhà nội trợ thì có được giành quyền nuôi con ?

Chào quý công ty.Vợ chồng tôi đăng ký kết hôn từ 2009, đến nay có 2 con, 1 trai 1 gái. Bé trai 5 tuổi và bé gái 9 tháng tuổi. Chồng tôi làm công nhân trong công ty, còn tôi ở nhà nội trợ. Nay tôi muốn đơn phương xin ly hôn. Xin hỏi tôi có khả năng giành quyền nuôi con không ? Chồng tôi bảo nếu ly hôn chồng tôi không cho tôi được nuôi con.
Xin hỏi nếu đơn phương ly hôn thì toà án sẽ giải quyết việc nuôi con như thế nào trong trường hợp của tôi ? Hiện tại tôi có bằng cao đẳng, nhưng học xong tôi lập gia đình nên chưa đi làm ở đâu cả. Như vậy có bất lợi cho tôi giành quyền nuôi con không?
Xin hãy tư vấn giúp tôi ! Tôi xin cảm ơn !

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con".

-> Như vậy, trước hết hai vợ chồng anh chị cần phải thỏa thuận với nhau về việc ai sẽ là người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Nếu không thỏa thuận được thì tòa án sẽ xem xét dựa vào quyền lợi của con anh như điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tinh thần.

Tuy nhiên, tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con".

Theo quy định trên, về nguyên tắc, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi trừ trường hợp theo thỏa thuận của hai vợ chồng, hoặc người mẹ khước từ quyền nuôi con, hoặc người mẹ bị tước quyền nuôi con. Trong trường hợp của bạn, con bạn có 1 bé 9 tháng tuổi. Do đó, bé 9 tháng tuổi sẽ được ưu tiên giao cho bạn trực tiếp nuôi, còn bé 5 tuổi thì vợ chồng bạn có thể thỏa thuận xem ai sẽ nuôi. Nếu không thỏa thuận được có thể yêu cầu tòa án giải quyết.

-> Hiện tại bạn chưa có công việc có thể sẽ là một bất lợi để giành quyền nuôi con, tuy nhiên tòa sẽ xem xét nhiều yếu tố để xác định người trực tiếp nuôi con. Bạn không nên quá lo lắng vấn đề này.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Không đăng ký kết hôn, người cha có quyền nuôi con?

2. Hướng dẫn về quyền nuôi con và trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, Tôi xin được hỏi luật minh khuê một việc như sau: tôi với chồng tôi li hôn đã được gần 1 năm rồi. Trong đơn li hôn chồng tôi có đồng ý để tôi nuôi con và sẽ đóng tiền nuôi con cho đến ngày con tôi tròn 18 tuổi, mỗi tháng là 3 triệu đồng.
Nhưng kể từ ngày li hôn đến bây giờ đã gần được 1 năm rồi nhưng tôi chưa nhận được 1 đồng tiền nuôi con nào từ chồng tôi. Và hiện tại gia đình nhà chồng tôi tức bố mẹ chồng tôi rất nhiều lần đe dọa sẽ mời luật sư để tranh quyền nuôi con với tôi. Vậy tôi phải làm thế nào ạ. Hiện tại con tôi được tròn 2 tuồi rồi. Chồng tôi đang đi học và làm tại nhạt bản và tôi đang làm trưởng phòng nhân sự của một công ty. Cả 2 vợ chồng tôi cùng chưa có nhà ở hà nội chỉ có 2 bên ông bà nội ngoại thì có nhà ở hà nội.
Chồng tôi cũng chuẩn bị kết hôn lần nữa vậy tôi phải làm thế nào mới không mất quyền nuôi con và cũng đòi được tiền nuôi dưỡng con tôi hàng tháng cũng như không bị gia đình chồng tôi suốt ngày đe dọa nữa ạ.
Cảm ơn!
- Minh Minh

3. Pháp luật hôn nhân và gia đình quy định về điều kiện giành quyền nuôi con sau ly hôn ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình quy định về điều kiện giành quyền nuôi con sau ly hôn như sau:

Pháp luật hôn nhân và gia đình quy định về điều kiện giành quyền nuôi con sau ly hôn ?

Trả lời:

1. Căn cứ giải quyết ly hôn

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

Theo quy định này, pháp luật cho phép vợ hoặc chồng đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, nếu như thuận tình ly hôn thì Tòa án xem xét sự thuận tình, tự nguyện của các bên, còn đơn phương ly hôn thì Tòa án lại xem xét chủ yếu căn cứ mà bên đơn phương ly hôn đưa ra. Điều luật quy định rằng: "hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được".

Hôn nhân của vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Về thẩm quyền theo cấp: Tòa án nhân dân có thẩm quyền ở đây là Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội như sau:

"Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;"

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Chào luật sư! Hai vợ chồng em kết hôn được 8 năm nhưng thường hay mâu thuẫn với nhau và hiện nay đã đến đỉnh điểm. Em nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, sống chung với nhau cả hai đều thấy mệt mỏi. Mong luật sư tư vấn cho em thủ tục ly hôn. Em đăng ký kết hôn tại Bình Định và hiện nay hộ khẩu thường trú của vợ chồng em vẫn còn ở đó nhưng vợ chồng em đang lập nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh. Luật sư cho em hỏi : Em nộp đơn xin ly hôn tại TAND Tp. Hồ Chí Minh được không hay phải nộp tại TAND tỉnh Bình Định? . Về con chung: có 2 con, 1 con trai 07 tuổi và 1 con gái 01 tuổi. Em muốn nhận nuôi cả 2 thì em phải đảm bảo những điều kiện gì? Về tài sản chung: 1 căn nhà 100m tại Tp.Hồ Chí Minh. Về nợ chung: 500 triệu.Em cần phải làm những thủ tục nào để tòa giải quyết ly hôn cho Vợ chồng em ? Mong luật sư tư vấn giúp em. Em chân thành cám ơn luật sư!

-> Vậy thẩm quyền ly hôn ở đây là tòa án nhân dân Huyện Tại Bình Định hoặc tòa án Thành phố Hồ Chí Minh nếu vợ chồng thuận bạn thuận tình ly hôn và có đăng lý tạm trú hợp pháp.

Về con chung nếu bạn muốn nuôi cả 2 cháu, bạn phải xác định được khả năng tài chính tốt và đảm bảo về tinh thần, về việc không vi phạm quy định pháp luật. Ngoài ra en xưm xét đến nguyện vọng của con trên 7 tuổi. Nợ chung được xác định trong thời kỳ hôn nhân thì chia đôi.

Thủ tục giải quyết ly hôn

Thời hạn giải quyết:

+ Trong vòng 5 ngày từ ngày nhận được hờ sơ hợp lệ của bạn thì tòa án sẽ tiến hành thu lý đơn của bạn và thông báo nộp tiền án phí cho hai vợ chồng bạn

+ Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thì hai vợ chồng bạn phải tiến hành nộp án phí.

+ Thời gian chuẩn bị xét xử đối với vụ án ly hôn là 4 tháng, trong vòng 4 tháng này thì tòa án sẽ gửi thông báo mời hai bạn đến hòa giải, trường hợp hòa giải không thành thì tòa án sẽ ra quyết định hòa giải không thành.

+ Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày có quyết định hòa giải không thành tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho hai vợ chồng bạn.

2. Tài sản chung khi ly hôn

Về tài sản theo quy định pháp luật:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Cụ thể là điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch ".

Chào luật sư Minh Khuê. Tôi và vợ chồng tôi có đăng ký kết hôn tháng 5 năm 2012 đến tháng 2 năm 2014 vợ tôi về ngoại sống. Đến tháng 5/2016 tôi làm đơn xin ly hôn, trước khi lấy nhau vợ tôi có 3 chỉ vàng, tôi đã bán và sử dụng vào cuộc sống gia đình giữa hai vợ chồng. Vậy khi ly hôn tài sản chung giải quyết thế nào ? Vợ tôi có phải trả lại vàng cho tôi không ? Chân thành cảm ơn luật sư.

Như vậy vàng là tài sản chung của vợ chồng nên về nguyên tắc là được chia đôi. Nếu một trong hai bên nhận phần hiện vật thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị. Còn nếu tài sản hiện nay không còn thì không chia.

3. Quyền nuôi con sau ly hôn

Về quyền nuôi con Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Chào luật sư Minh Khuê, cho em hỏi trong trường hợp hai người lấy nhau nhưng không có giấy đăng ký kết hôn, sinh được một đứa con, giấy khai sinh thì chỉ ghi tên mẹ và nhập hộ khẩu bên mẹ. Khoảng 2 năm sau khi sinh đứa bé thì hai người xảy ra mâu thuẫn, người mẹ bỏ đi để lại đứa con cho bên chồng nuôi. Giờ đứa bé 10 tuổi thì người mẹ quay lại có ý định nhận nuôi nhưng bên chồng không đồng ý ( mẹ: có chồng khác và hai đứa con, ba: chưa có vợ khác và bị thất nghiệp, đứa con được ông bà nội nuôi ). Nếu đưa ra tòa thì bên nào sẽ nhận được quyền nuôi đứa con ạ ? Em xin cảm ơn.

Khi xem xét ai sẽ là người có quyền nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau với mục đích tìm được người có thể đáp ứng tối đa yêu cầu cho sự phát triển của đứa trẻ. Nhìn chung Tòa án sẽ dựa trên 3 yêu tố sau:

+ Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

+ Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn … của cha mẹ.

+ Nguyện vọng của con: Con mong muốn được ở với ai (chỉ áp dụng với con từ đủ 7 tuổi trở lên).

Việc bạn đã kết hôn không phải là yếu tố bất lợi để giành lại quyền nuôi con

Chào luật sư. Tôi là một người sỹ quan, vợ tôi là giáo viên, vợ chồng tôi cưới nhau đã được 10 năm và có 2 cháu. Cháu đầu sinh năm 2009, cháu sau sn 2012. Vì cuộc sống hôn nhân của chúng tôi không đạt được mục đích nên 2 vợ chồng thuận tình ly hôn. Luật sư cho tôi hỏi tôi muốn nuôi cháu đầu thì cần những điều kiện gì ạ. Thu nhập của tôi hơn 8 triệu đồng/tháng. Mẹ cháu 5 triệu đồng/tháng. Tôi làm cách nhà 50km còn vợ tôi làm gần nhà. Bản thân tôi từ trước đến nay chưa bao giờ có hành vị bạo lực với vợ, chỉ có 1 lần xô sát gần đây. Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Các quy định trong luật hôn nhân gia đình. Tôi chân thành cảm ơn luật sư.

-> Để được tòa án xác định là người trực tiếp nuôi con trước tiên anh chị nên tham khảo ý kiến các cháu đối với cháu đã trên 7 tuổi. Ngoài ra việc anh giành quyền nuôi con đầu là có thể vì xét về điều kiện kinh tế anh và vợ có điều kiện ngang nhau.

>> Xem thêm: Hai vợ chồng đã tổ chức lễ cưới (không đăng ký kết hôn) thì đăng ký khai sinh cho con như thế nào ? Quyền nuôi con thuộc về ai theo luật ?

4. Ly hôn thì quyền nuôi con được quy định như thế nào?

Công ty luật Minh Khuê xin tư vấn ly hôn về quyền nuôi con như sau:

Ly hôn thì quyền nuôi con được quy định như thế nào?

Trả lời:

Vấn đề 1: Quyền nuôi con

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con

Như vậy, căn cứ vào độ tuổi của con để phân chia quyền nuôi con thuộc về ai. Với trường hợp, con từ 3-7 tuổi, tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con để giao con cho một bên cha hoặc mẹ trực tiếp nuôi; căn cứ vào khả năng nuôi dưỡng cũng như thu nhập, vật chất, tinh thần của cha mẹ như thế nào để giao con cho một bên nuôi.

Còn đã đủ 3 tuổi thì anh chị có quyền ngang nhau trong việc dành quyền nuôi con. Để được quyền nuôi con anh sẽ chứng minh trước Tòa về mức thu nhập, sức khỏe, thời gian, tình cảm, Tòa án sẽ cân nhắc và xem xét cho chồng hoặc vợ có quyền nuôi con hay không.

Vấn đề 2: Trợ cấp nuôi dưỡng con sau ly hôn

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn

Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.

Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điều 117. Phương thức cấp dưỡng

Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.

Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vấn đề 3: Án phí rút đơn khởi kiện

Theo quy định trước đây, căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định về án phí tòa án, việc rút đơn khởi kiện sẽ không phải chịu bất kỳ khoản án phí nào.

Về án phí ly hôn:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (nếu không tranh chấp về tài sản)

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

>> Hiện nay, Mức án phí ly hôn đã tăng lên: 300.000 VNĐ/1 vụ việc.

III

Án phí dân sự

1

Án phí dân sự sơ thẩm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3 triệu đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6 triệu - 400 triệu đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400 triệu - 800 triệu đồng

20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng

d

Từ trên 800 triệu - 2 tỷ đồng

36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng

đ

Từ trên 2 tỷ - 4 tỷ đồng

72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng

e

Từ trên 4 tỷ đồng

112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.

1.4

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch

a

Từ 60 triệu đồng trở xuống

3 triệu đồng

b

Từ trên 60 triệu - 400 triệu đồng

5% của giá trị tranh chấp

c

Từ trên 400 triệu - 800 triệu đồng

20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng

d

Từ trên 800 triệu - 2 tỷ đồng

36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800 triệu đồng

đ

Từ trên 2 tỷ - 4 tỷ đồng

72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2 tỷ đồng

e

Từ trên 4 tỷ đồng

112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4 tỷ đồng

1.5

Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch

a

Từ 6 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6 triệu - 400 triệu đồng

3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng

c

Từ trên 400 triệu - 2 tỷ đồng

12 triệu đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng

d

Từ trên 2 tỷ đồng

44 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng

2

Án phí dân sự phúc thẩm

2.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động

300.000 đồng

2.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại

2 triệu đồng

Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm: Giành quyền nuôi con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn ?

5. Ly hôn và giành quyền nuôi con khi chồng không đồng ý có được không ?

Công ty luật Minh Khuê xin tư vấn ly hôn và giành quyền nuôi con khi chồng không đồng ý như sau:

Trả lời:

Vấn đề 1: Thủ tục ly hôn thuận tình và đơn phương ly hôn

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

Thủ tục hòa giải thuận tình ly hôn

Căn cứ Điều 52 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Nhà nước và xã hội khuyến khích hòa giải ở cơ sở. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành thì sau khi thụ lý đơn thuận tình ly hôn, sẽ tiến hành thủ tục hòa giải ở Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Ly hôn đơn phương:

Trong trường hợp người chồng không đồng ý ly hôn và có những hành vi bạo lực gia đình thì bạn có quyền làm đơn ly hôn đơn phương như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên ( Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

- Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

+ Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

+ Về con chung ( nếu có): Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

+ Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

+ Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

- Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

- Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở.

Vấn đề 2: Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, nếu bạn ly hôn đơn phương thì bạn sẽ nộp tại nơi bị đơn cư trú.

Vấn đề 3: Tài sản chung và khoản nợ ly hôn

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, các khoản nợ hình thành trong thời kỳ hôn nhân, do vợ chồng cùng thỏa thuận vay để tạo lập nên tài sản chung của vợ chồng thì nguyên tắc chia đôi khi ly hôn.

Lưu ý: Khi bố mẹ ly hôn thì con cái không có quyền phân chia đối với tài sản chung của vợ chồng.

Vấn đề 4: Tranh chấp quyền nuôi con

Theo quy định tại điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014, vấn đề quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn được quy định như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, con dưới 36 tháng tuổi được trực tiếp giao cho mẹ nuôi dưỡng.

Đối với trường hợp con trên 3 tuổi đến dưới 7 tuổi thì cha và mẹ có quyền giành quyền nuôi con thông qua việc chứng minh được ai sẽ là người có đủ điều kiện vật chất và tinh thần để đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích cho đứa trẻ. Các yếu tố về vật chất như: gia cảnh, thu nhập, điều kiện kinh tế, tài sản...Các yếu tố về tinh thần như: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn… của cha mẹ. Bên nào đưa ra được những căn cứ thuyết phục hơn sẽ được tòa án xem xét giải quyết và trao quyền nuôi con.

Đối với trường hợp con trên 7 tuổi tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con để đưa ra phán quyết về việc quyền nuôi con.

6. Quyền nuôi con sau ly hôn được phân định, giải quyết thế nào ?

Xin chào cty luật sư minh khuê. tôi năm nay 29 tuổi, tôi có làm đơn ly hôn đơn phương, trong khoảng thời gian này con gái tôi được 30 tháng tuổi, bên tòa án họ bảo là đơn ly hôn đơn phương nên phải mất vài tháng để giải quyết. Liệu trong thời gian chờ tòa giải quyết mà con tôi được 36 tháng rồi thì liệu tôi còn có quyền nuôi con không? vì tôi rất lo sợ bên nhà chồng kéo dài thời gian để cháu được 36 tháng để dành quyền nuôi con ?
Tôi rất băn khoăn về vấn đề này.

Quyền nuôi con sau ly hôn?

Trả lời:

Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điệu kiện cho sự phát triển tốt về tình thần và phải xem xét nguyện vọng của con muốn sống trực tiếp với ại để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng.

Cụ thể tòa án sẽ xem xét một cách tổng hợp trên ba phương diện sau đây để quyết định trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng
Một là, căn cứ vào điều kiện về vật chất: ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…. các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ

Hai là, các yếu tố tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ.

>> Bài viết tham khảo thêm: Chồng muốn dành quyền nuôi con (con dưới 36 tháng tuổi) có được không ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê