1. Chi phí phải trả khi bị tạm giữ phương tiện vi phạm giao thông ?

Kính chào các Quý luật sư Công ty Luật Minh Khuê, Em bị phạt 2.500.000đ với nồng độ cồn là 0.464. Em còn bị phạt 2 triệu, bên công an nói 1 triệu do em không đủ giấy tờ khi lưu thông xe máy và 1 triệu cho chủ xe do đã giao xe cho người không đủ điều kiện lái xe.

Vậy đó có phải là mức phạt chính xác không?

Và em muốn biết em bị giam xe thì mất bao nhiêu tiền cho 1 ngày giam tại bãi?

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: Nhật Đông

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn công ty xin giải đáp như sau:

Thứ nhất, về mức xử phạt:

Mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CPcụ thể:

Tại khoản 6 điều 6 quy định:

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

Tại điểm a, khoản 2 Điều 17 quy định:

" Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông .....

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng;

Tại khoản 5 Điều 21 quy định:

" Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới .....

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Tại điểm đ, khoản 3 Điều 30 quy định:

" Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tạikhoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộđiều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, mức xử phạt trong trong trường hợp này là hoàn toàn hợp lý.

Thứ hai, Về chi phí tạm giữ phương tiện:

Việc tạm giữ phương tiện là hình thức phạt bổ sung vì vậy, việc quản lý phương tiện thuộc trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể:

" Điều 9. Trách nhiệm trong quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu

1. Người ra quyết định tạm giữ, tịch thu có trách nhiệm quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu.

2. Trường hợp tang vật, phương tiện bị mất, bán, đánh tráo, hư hỏng, mất linh kiện, thay thế thì người ra quyết định tạm giữ, tịch thu chịu trách nhiệm bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Người trực tiếp quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định tạm giữ, tịch thu về việc quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện."

Tuy nhiên, bạn có thể thực hiện thủ tục đặt bảo lãnh để được tự bảo quản phương tiện theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 115/2013/NĐ-CP như sau:

" Điều 14. Giao phương tiện giao thông vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm giữ, bảo quản

1. Phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có đủ một trong các điều kiện dưới đây thì người có thẩm quyền tạm giữ có thể giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm giữ, bảo quản phương tiện dưới sự quản lý của cơ quan có thẩm quyền tạm giữ:.....

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ, bảo quản phương tiện."

Mức bảo lãnh quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 47/2014/TT-BCA hướng dẫn thi hành nghị định 115/2013/NĐ-CP Nghị định 115/2013/NĐ-CP về quản lý phương tiện vi phạm hành chính như sau:

" Điều 8. Đặt tiền bảo lãnh phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.....

4. Tổ chức, cá nhân đặt tiền bảo lãnh cho người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện. Mức tiền đặt bảo lãnh ít nhất phải bằng mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt quy định cho một hành vi vi phạm; trường hợp thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ vi phạm thì mức tiền đặt bảo lãnh ít nhất phải bằng tổng mức tiền phạt tối đa của các hành vi vi phạm.

Người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện sau khi nhận tiền đặt bảo lãnh phải chuyển ngay số tiền đó vào bộ phận tài vụ của cơ quan người có thẩm quyền tạm giữ để quản lý; trường hợp người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện để mất tiền đặt bảo lãnh hoặc sử dụng tiền đặt bảo lãnh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật và phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật."

Trân trọng./.

2. Mức phạt tạm giữ xe và mức phí giữ xe là bao nhiêu tiền?

Thưa luật sư, Làm ơn cho Em hỏi: Em không có giấy phép lái xe nên bị công an phạt, Em muốn biết mức phạt là bao nhiều tiền. Ngoài ra cơ quan công an yêu cầu giữ xe máy, vậy theo luật quy định thời gian tạm giữ là bao lâu? mức phí là bao nhiều tiền trên ngày ạ?
Người gửi: Lê Hồng Ky

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ pháp lí:điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;
3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:.

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật;

3. Đỗ xe mà không trông giữ thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Thưa Luật sư, tôi đỗ xe mà không trông coi có bị phạt hay không?

Trả lời:

Căn cứ pháp lý: Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Vì bạn không nêu rõ cụ thể trường hợp của bản thân, nên Luật Minh Khuê tu vấn cho bạn cụ thể những trường hợp như sau để bạn có thể rõ hơn về vấn đề của mình:

Đối với trường hợp đỗ xe tại nơi có biển cấm thì theo Điểm h, Khoản 3, Điều 6:

“Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”

Vậy, chỉ khi bạn dừng xe tại nơi có các biển cấm trên thì mới bị phạt đối với hành vi của mình.

Ngoài ra, đồng thời, tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 6 nghị định 100/2019/NĐ-CPcòn quy định:

“Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông”

=> Như vậy, có nghĩa là, chỉ khi nào bạn dừng, đỗ xe tại nơi có các biển cấm nêu trên hoặc dừng xe ở lòng đường đô thị nhưng gây cản trở giao thông thì mới bị phạt hành chính. Pháp luật không có quy định cụ thể về việc phạt khi dừng đỗ xe mà không thực hiện việc trông coi.

3. Buôn bán ở lòng đường, vỉa hè có sao không

Thời gian gần đây, trên đường phố nơi tôi sinh sống, mỗi buổi sáng, người dân tụ tập trên hè phố rất đông để họp chợ, mua bán hàng. Thậm chí một số người còn đặt biển hiệu, bàn ghế trên hè phố gây cản trở cho người đi bộ. Khi được tổ trưởng tổ dân phố nhắc nhở thì những người dân đó phản hồi rằng: hè phố là nơi thích hợp để buôn bán; nếu như việc buôn bán không lấn xuống lòng đường, không ảnh hưởng đến xe cộ đi lại thì không phải là vi phạm pháp luật. Xin hỏi ý kiến này có chính xác không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 35, 36, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thì lòng đường và hè phố chỉ được sử dụng cho mục đích giao thông. Một số hoạt động khác như hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội chỉ được tổ chức trên đường phố khi có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

Mọi hành vi sử dụng hè phố trái phép sau đây đều bị pháp luật nghiêm cấm:

  • Họp chợ, mua, bán hàng hóa trên đường bộ;
  • Tụ tập đông người trái phép trên đường bộ;
  • Thả rông súc vật trên đường bộ;
  • Phơi thóc, lúa, rơm rạ, nông sản hoặc để vật khác trên đường bộ;
  • Đặt biển quảng cáo trên đất của đường bộ;
  • Lắp đặt biển hiệu, biển quảng cáo hoặc thiết bị khác làm giảm sự chú ý, gây nhầm lẫn nội dung biển báo hiệu hoặc gây cản trở người tham gia giao thông;
  • Che khuất biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông;
  • Sử dụng bàn trượt, pa-tanh, các thiết bị tương tự trên phần đường xe chạy;
  • Đổ rác hoặc phế thải không đúng nơi quy định;
  • Xây, đặt bục, bệ trái phép trên đường.
  • Hành vi khác gây cản trở giao thông.

Như vậy, ý kiến của người dân nói trên là không chính xác. Hè phố là một bộ phận của đường bộ, có ý nghĩa lớn đối với việc lưu thông và bảo đảm an toàn giao thông đường bộ. Hành vi tụ tập đông người, họp chợ, mua bán hàng hóa, đặt biển quảng cáo gây cản trở giao thông là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý vi phạm hành chính.

4. Bị mất biên bản tạm giữ bằng lái xe có lấy được bằng lái ra không?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi bị mất biên bản tạm giữ bằng lái thì có lấy được bằng lái ra ko và cần những thủ tục gì thưa luật sư ?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê, Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Người hỏi: Đỗ Việt Anh

>> Tổng đài tư vấn pháp luật giao thông đường bộ, gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính của Quốc hội, số 15/2012/QH13:

“Điều 57. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

1. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 56 của Luật này.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. Hồ sơ bao gồm biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục.

Hồ sơ phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.”

Căn cứ Điều 58 Luật xử vi phạm hành chính năm 2012:

“Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính

1. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm.

Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.

2. Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

3. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.”

Như vậy trong trường hợp này thì khi lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính thì bieenbanr này được lập thành hai bản và giao cho cá nhân vi phạm hành chính 01 bản và do đó thì mà 01 tờ biên bản trên sẽ được cơ quan có thẩm quyền lưu trữ và bạn tới nộp phạt kèm theo giấy tờ trình bày về việc mất biên bản thì có thể tiến hành nộp phạt và lấy lại bằng lái xe.

5. Trách nhiệm của công dân khi tham gia giao thông?

Trả lời:

1. Trách nhiệm của công dân khi xảy ra tai nạn giao thông

Theo quy định tại Điều 38 Luật Giao thông đường bộ, khi xảy ra tai nạn giao thông, cá nhân, cơ quan, tổ chức phải có trách nhiệm thực hiện các quy định sau:

* Đối với người điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây:

- Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

- Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;

- Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.

* Đối với những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây:

- Bảo vệ hiện trường;

- Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;

- Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;

- Bảo vệ tài sản của người bị nạn;

- Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

* Đối với người điều khiển phương tiện khác khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn: có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu. Các xe được quyền ưu tiên, xe chở người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự không bắt buộc thực hiện quy định tại khoản này.

2. Hành vi không cứu giúp người bị tai nạn giao thông tùy theo hậu quả sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý như sau:

* Trách nhiệm hành chính:

Theo quy định của Khoản 7 Điều 11 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì hành vi không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu sẽ bị phạt tiền từ 500.000 - 1.000.000 đồng.

* Trách nhiệm hình sự

Theo quy định của Điều 102 Bộ Luật Hình Sự thì người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt từ một năm đến năm năm:

- Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm;

- Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp.

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê