ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 02/CT-UB

TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 1980

CHỈ THỊ

VỀVIỆC TỔ CHỨC KHAI TRÌNH KINH DOANH VÀ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CTN VÀ DỊCH VỤ

Thi hành Chỉ thị của Thủ tướngChánh phủ (số 28 ngày 23 tháng 1 năm 1979) về việc tổ chức khai trình kinhdoanh tại các tỉnh, thành phố phía Nam; Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tổchức đợt khai trình kinh doanh và cấp giấy phép kinh doanh trong toàn thành phốHồ Chí Minh. Thời hạn khai trình được quy định kể từ ngày 18 tháng 1 năm 1980đến hết ngày 30 tháng 1 năm 1980.

Ủy ban nhân dân thành phốgiao nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện công tác này cho một Ban chỉ đạo gồm:

– Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố, Trưởng Ban

– Phó Giám đốc Sở Tàichánh, Ủy viên thường trực

– Phó Giám đốc Sở Công an,Ủy viên

– Phó Giám đốc Sở Côngnghiệp , Ủy viên

– Phó Giám đốc Sở Thươngnghiệp, Ủy viên

– Phó Chủ nhiệm Liên hiệpxã thành phố , Ủy viên

– Phó Ban cải tạo Côngthương nghiệp thành phố, Ủy viên.

Các Ban, Ngành, Ủy bannhân dân các Quận, Huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, có kế hoạchtổ chức thực hiện theo kế hoạch đính kèm.

Nơi nhận:
– Ủy ban nhân dân TP
– Các Sở, Ban, Ngành
– Mặt trận, đoàn thể
– UBND các Quận, Huyện
– LĐVP (Anh 6 Hậu)
– Tổng hợp (khối TK)
– Lưu.
M. 130b

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/ THƯỜNG TRỰC




Phan Văn Khải

KẾ HOẠCH

TIẾNHÀNH VIỆC KHAI TRÌNH KINH DOANH VÀ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CÔNG THƯƠNG NGHIỆPVÀ DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ chỉ thị của Thủ tướngChánh phủ (số 28-CT ngày 23 tháng 1 năm 1979) về việc khai trình kinh doanhcông thương nghiệp và dịch vụ trong khu vực kinh tế tập thể và cá thể, Ủy bannhân dân thành phố quy định kế hoạch tiến hành như sau:

1/– Mục đích yêu cầu:

Căn cứ tình hình hoạt động kinhdoanh công thương nghiệp và dịch vụ trong khu vực kinh tế tập thể và cá thểhiện nay của thành phố, đợt khai trình kinh doanh này nhằm:

a) Nắm được một cách cơ bản cáccơ sở kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, sơ bộ hiểu được những tiềm năngvề lao động, vốn, kỹ thuật, tình hình phân bổ lao động các ngành nghề trongthành phố.

b) Qua đó, từng ngành có kếhoạch tìm hiểu tiềm năng cần khai thác, những thuận lợi cần phát huy, những khókhăn cần khắc phục nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải tiến công tác lưu thông phânphối và tiến đến có kế hoạch sắp xếp hợp lý các cơ sở kinh doanh công thươngnghiệp và dịch vụ theo hướng phân bổ lao động và quy hoạch ngành nghề của thànhphố

c) Bước đầu đặt các cơ sở kinhdoanh vào nề nếp quản lý của Nhà nước:

– Có giấy phép của chánh quyềnmới được kinh doanh.

– Tuân theo các luật lệ của Nhànước.

– Chịu sự hướng dẫn của các cơquan chức năng của Nhà nước.

d) Qua khai trình kinh doanh, Ủyban nhân dân thành phố biết được khả năng sản xuất kinh doanh của từng quận,huyện để có kế hoạch giúp đỡ phát triển, hướng sản xuất kinh doanh theo đúngđường lối, chánh sách của Đảng và Nhà nước, phục vụ quốc kế dân sinh. Mặt khác,bảo vệ lợi ích kinh doanh chánh đáng của các tổ chức, cơ sở sản xuất kinhdoanh.

2/– Đối tượng khai trình:

Đối tượng khai trình kinh doanhđợt này là tất cả cơ sở kinh doanh tập thể và tư nhân, không phân biệt quốctịch và dân tộc, hoạt động công thương nghiệp và dịch vụ (sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, nghề cá, nghề muối, chăn nuôi, vận tải, xây dựng, dịchvụ, ăn uống, y tế, văn hóa, thương nghiệp), kinh doanh tại chỗ hay kinh doanhlưu động (buôn chuyến), kinh doanh thường xuyên hay không thường xuyên (thờivụ), đã có giấy phép cũ hay chưa có giấy phép.

Cũng thuộc diện khai trình kinhdoanh các xí nghiệp do các ngành, các Ủy ban nhân dân quận, huyện quản lý chưađược Bộ chủ quản hay Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định công nhận.

Được miễn khai trình kinh doanhvà được tiếp tục hoạt động bình thường:

a) Những xí nghiệp quốc doanh,công tư hợp doanh đã có quyết định công nhận của Bộ chủ quản hay Ủy ban nhândân thành phố.

b) Những người làm nghề phụ giađình có tính chất thủ công, không dùng máy móc, điện lực, không thuê mướn nhâncông (như đan lát, thêu ren…).

c) Những người làm nghề chánh cótính chất thủ công, không thuê mướn nhân công quy mô nhỏ như:

– Làm nghề nề, mộc (xây dựng),quét vôi, sơn sửa nhà cửa, lấy tiền công, không thuê nhân công, không cung cấpnguyên vật liệu.

– Đánh bắt cá thủ công ven sông,ven rạch, không thuê mướn nhân công.

– Vận tải bằng phương tiện thôsơ của chính mình hoặc thuê của người khác như: xe ngựa, xe bò, xe trâu, xexích lô đạp, xe ba bánh không động cơ, ghe, đò chở khách, chở hàng không độngcơ, v.v…

– Nuôi cá, ươm cây, bán câygiống do tự sản xuất, không thuê mướn nhân công.

d) Các nghề khác như:

+ Bác sĩ, y sĩ, y tá, nữ hộ sinh,đông y sĩ được cơ quan y tế cho phép hành nghề và chỉ hưởng thù lao theo giábiểu do Nhà nước quy định, chỉ chẩn mạch, kê đơn, không bốc thuốc, không báncác loại đông y dược.

+ Văn sĩ, họa sĩ, nghệ sĩ… hoạtđộng văn hóa, nghệ thuật chỉ hưởng tiền nhuận bút, tiền bản quyền tác phẩm.

e) Những người mất sức lao độngbuôn bán lặt vặt để sinh sống.

Không được phép khai trình kinhdoanh các đối tượng sau đây:

– Tư sản thương nghiệp đã cảitạo nay trở về thành phố kinh doanh ngành thương nghiệp và ăn uống. Nếu kinhdoanh các ngành sản xuất, xây dựng, sửa chữa cơ khí… thì phải được Ủy ban nhândân quận, huyện chấp thuận mới được khai trình.

– Các nghề có hại cho quốc kếdân sinh, những nghề Nhà nước cấm kinh doanh như: xem tướng số, buôn bán vàngbạc, ngoại tệ, cá mặt hàng mà Hội đồng Chánh phủ cấm tư nhân buôn bán nêu trongdanh mục kèm theo quyết định số 373/CP ngày 13 tháng 10 năm 1979 (xăng dầu,phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, xi măng, gỗ rừng, vật liệu điện, phụ tùng máymóc, hóa chất, kim loại, quặng mỏ).

– Kinh doanh tại những địa điểm,khu vực cấm buôn bán.

3/– Nội dung khai trình kinhdoanh:

Hồ sơ khai trình kinh doanh gồmtờ khai và một số giấy tờ kèm theo tùy theo ngành nghề xin kinh doanh. Nội dungcủa các loại tờ khai phải theo đúng và đầy đủ như các mẫu đính kèm.

4/– Thủ tục khai trình kinhdoanh và xét cấp giấy phép kinh doanh:

a) Về thủ tục:

Ủy ban nhân dân thành phố rathông cáo về khai trình kinh doanh đăng trên báo, phổ biến trên đài, niêm yếttại phường xã và những nơi công cộng, đảm bảo cho mọi người đều biết. Tờ khaicó mẫu kèm theo thông cáo. Người khai trình phải nộp tờ khai và một số giấy tờđính kèm (mỗi thứ 2 bản) tại bàn nhận đơn đặt ở phường xã, nơi đặt địa điểmkinh doanh. Tùy tình hình ở mỗi phường, xã có nhiều hay ít cơ sở kinh doanh màtổ chức nhiều hay ít bàn nhận đơn.

Sau khi xem xét hồ sơ nếu thấyđầy đủ, hợp lệ thì người nhận tờ khai viết biên nhận cho người nộp tờ khai (mẫubiên nhận đính kèm). Người xin khai trình kinh doanh khi đến nộp hồ sơ phảixuất trình sổ hộ khẩu (bản chánh) cho cán bộ nhận hồ sơ để kiểm tra họ tên, địachỉ. Sổ hộ khẩu được hoàn trả ngay cho người nộp hồ sơ cùng với biên nhận.Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận đơn phải hướngdẫn khai bổ sung.

Với những cơ sở khai là tập thểnhưng không kèm theo quyết định công nhận thì cũng nhận tờ khai và cấp biênnhận, ngành chủ quản sẽ xem xét và có ý kiến sau.

Các tổ chức kinh tế tập thể, cáthể đang hoạt động (có giấy phép cũ hoặc chưa có giấy phép), sau khi khai trìnhxong, được tiếp tục hành nghề cho đến ngày có quyết định cấp hay không cấp giấyphép.

Những tổ chức và tư nhân mới xinra kinh doanh thì phải đợi đến khi được cấp giấy phép mới được hành nghề.

Cuối mỗi ngày cơ quan Tài chánhquận, huyện chịu trách nhiệm thống kê tổng hợp hồ sơ theo ngành nghề và chuyểnhồ sơ nhận được cho ngành chủ quản để xem xét tham gia ý kiến. Các ngành chủquản trong quá trình xét duyệt hồ sơ đăng ký, cần tham khảo ý kiến của Ủy bannhân dân phường, xã, rồi lập danh sách riêng những cơ sở đề nghị cấp hoặc khôngcấp giấy phép theo từng ngành nghề của từng phường, xã. Trường hợp ý kiến Ủyban nhân dân phường, xã không thống nhất với ngành chủ quản thì phải phản ảnhcả 2 ý kiến. Căn cứ vào ý kiến của ngành chủ quản, của Ủy ban nhân dân phường,xã và của cơ quan tài chánh, ỦY ban nhân dân quận, huyện quyết định cấp haykhông cấp giấy phép.

Trường hợp hoạt động ra khỏiphạm vi quận, huyện, thành phố cũng do Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định.

Thời hạn tham gia ý kiến cấp haykhông cấp giấy phép quy định như sau:

– Về ngành công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và các ngành nghề khác: vận tải, xây dựng, một tuần kể từ ngày nhậnđược hồ sơ do cơ quan tài chánh chuyển sang;

– Về ngành thương nghiệp, ănuống : 2 tuần.

Các ngành chủ quản xét duyệt hồsơ hàng ngày, xét đến đâu tham gia ý kiến báo cáo đến đó, cố gắng không để quáhạn. Nếu quá hạn quy định mà ngành chủ quản vẫn chưa có ý kiến và không chobiết lý do vì sao chưa có ý kiến thì Ủy ban nhân dân quận, huyện sẽ quyết địnhcấp hay không cấp giấy phép.

Cơ quan tài chánh quận, huyệnphụ trách viết giấy phép để Ủy ban nhân dân quận, huyện ký. Hàng tuần hay 10ngày một lần (tùy theo số lượng hồ sơ nhiều hay ít) cơ quan tài chánh chuyểngiấy phép đã được ký về phường, xã nơi có cơ sở kinh doanh để tổ chức trao lạicho cơ sở được cấp giấy phép.

Cơ sở được cấp giấy biên nhậnphải nộp một khoản lệ phí là 5 đồng. Cơ quan Tài chánh chịu trách nhiệm thukhoản lệ phí này nộp ngân sách và cấp biên lai nhận tiền mỗi khi thu tiền.

b) Về tiêu chuẩn xét cấp giấyphép: có hướng dẫn cụ thể sau

Sau đợt khai trình kinh doanh vàxét cấp giấy phép kinh doanh, các cơ quan có chức năng của Nhà nước sẽ tổ chứckiểm tra việc thi hành những quy định về kinh doanh. Những cơ sở nào hoạt độngmà không có giấy phép phải xử lý theo luật pháp hiện hành.

Giấy phép kinh doanh phải treonơi dễ thấy tại địa điểm kinh doanh.

5/– Xử lý những vụ vi phạm:

1 – Các cơ sở kinh doanh vi phạmvề khai trình kinh doanh như:

– Kê khai không đúng sự thật

– Kinh doanh không khai trình,không có giấy phép kinh doanh.

– Kinh doanh sai nội dung khaitrình kinh doanh, giấy phép kinh doanh

– Cho mượn, thuê, mua bán giấyphép kinh doanh.

– Không chịu xuất trình giấyphép kinh doanh cho cán bộ, nhân viên các cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, thìsẽ tùy theo trường hợp nặng nhẹ mà xử lý theo một hoặc nhiều hình phạt sau đây:

+ Cảnh cáo trong nội bộ ngành,phường, xã

+ Đình chỉ việc kinh doanh tráiphép

+ Phạt tiền từ 10đ đến 1.000đồng

+ Thu hồi có thời hạn hoặc thuhồi vĩnh viễn giấy phép kinh doanh

+ Truy tố trước tòa án những vụvi phạm có tánh cách nghiêm trọng hoặc tái phạm nhiều lần.

Ngoài ra, nếu vi phạm chánhsách, chế độ, luật lệ của Nhà nước (như: chánh sách quản lý thị trường, chánhsách thuế, giá cả, đầu cơ kinh tế, làm hàng giả v.v…) sẽ xử lý theo các luật lệhiện hành.

2 – Quyền kiểm tra việc thi hànhkhai trình kinh doanh và lập biên bản đối với những vụ vi phạm được quy địnhnhư sau:

+ Cán bộ, nhân viên các cơ quanquản lý ngành nào được Ủy ban nhân dân quận, huyện giao nhiệm vụ kiểm tra việckinh doanh về những nghề hoặc những mặt công tác thuộc ngành đó quản lý.

+ Cán bộ, nhân viên cơ quan tàichánh, thuế, giá, công an được giao nhiệm vụ kiểm tra đối với toàn bộ hoạt độngkinh doanh công thương nghiệp.

3 – Quyền xử lý về hành chánh vàquyết định việc đưa ra cơ quan pháp luật để truy tố những vi phạm khai trìnhkinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện sau khi tham khảo ý kiến các cơquan hữu quan.

Ủy ban nhân dân quận, huyện sẽthông báo kết quả xử lý cho các cơ quan hữu quan và Ủy ban nhân dân phường, xãnơi có cơ sở kinh doanh giải quyết.

4 – Trường hợp có khiếu nại đốivới quyết định xử lý của Ủy ban nhân dân quận, huyện thì do Ủy ban nhân dânthành phố xét và quyết định. Trong khi chờ đợi giải quyết sự khiếu nại, ngườibị xử lý vẫn phải thi hành quyết định của cơ quan đã xử lý.

5– Tổ chức chỉ đạo thực hiện:

Ở cấp thành phố, giúp Ủy bannhân dân thành phố chỉ đạo công tác này có 1 Ban, gồm:

– Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố, Trưởng Ban

– Phó Giám đốc Sở Tài chánh, Ủyviên thường trực

– Phó Giám đốc Sở Công an, SởCông nghiệp, Sở Thương nghiệp, Phó Chủ nhiệm liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệpthành phố, Phó Ban cải tạo công thương nghiệp thành phố: ủy viên.

+ Các Sở, Ban, Ngành ở thành phốcăn cứ kế hoạch này hướng dẫn thực hiện trong toàn ngành. Sở Công an thành phốcần có kế hoạch bảo vệ trật tự an ninh tại các địa điểm thu nhận hồ sơ và cấpgiấy phép kinh doanh.

Ủy ban nhân dân các quận, huyệncó trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện. Giúp việc cho Ủy ban nhân dân quận,huyện trong công tác này là Ban Tài chánh – thuế – giá.

Các ngành chủ quản cấp quận,huyện có trách nhiệm thẩm tra các cơ sở xin kinh doanh, đề xuất ý kiến trongviệc xét cấp hay không cấp giấy phép kinh doanh đúng thời hạn quy định. Đối vớinhững hồ sơ phức tạp không thể tham gia ý kiến trong thời hạn quy định thì phảibáo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện xin gia hạn.

Các ngành chủ quản ở quận, huyệncần sắp xếp, bố trí cán bộ đầy đủ, tham gia đợt công tác khai trình này.

Riêng ngành tài chánh cần bố tríđiều động cán bộ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện theo dõi chỉ đạosuốt quá trình thực hiện đợt khai trình kinh doanh này.

Ủy ban nhân dân phường, xã cótrách nhiệm: - Kết hợp với cán bộ các ngành (Tài chánh, Thương nghiệp, Tiểu thủcông nghiệp v.v…) bố trí địa điểm, tổ chức các bàn nhận tờ khai, động viên, đônđốc công thương gia khai trình đúng hạn, đúng nội dung, tham gia ý kiến trongviệc xét duyệt cấp giấy phép và tổ chức trao giấy phép kinh doanh cho những cơsở, cá nhân được xét cấp giấy phép; cùng cán bộ ngành tài chánh và các ngànhchủ quản tổ chức phổ biến trong nhân dân mục đích yêu cầu và nội dung khaitrình kinh doanh kỳ này bắt đầu từ ngày công bố thông báo của Ủy ban nhân dânthành phố. Về công tác nhận hồ sơ, cấp biên nhận phải bố trí tổ chức làm việctrong suốt thời gian quy định cho việc khai trình.

Sau khi nhận hồ sơ, kiểm tra địachỉ, giấy tờ đính kèm nếu thấy hợp lệ thì phải cấp ngay biên nhận không đượctrì hoãn, làm mất thời giờ chờ đợi, đi lại của nhân dân. Hồ sơ, thu nhận phảiđược bảo quản chu đáo, phân công cán bộ cất giữ, thống kê, tổng hợp quản lý.

ỦYBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ