ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 03/2011/CT-UBND

Bình Tân, ngày 28 tháng 12 năm 2011

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN

Trong những năm qua, hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn quận đã cóbước chuyển biến tích cực. Hiện đã xây dựng được 121 Tổ hòa giải ở cơ sở với615 hòa giải viên; hàng năm, tỷ lệ hòa giải thành đạt trên 60%, kéo giảm cácloại vụ, việc tranh chấp phải chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Quađó, phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái trong cộng đồng dâncư, góp phần phòng ngừa và hạn chế các vi phạm pháp luật, giữ gìn trật tự, antoàn xã hội.

Tuy nhiên, hiện nay công tác hòa giải ở cơ sở còn gặp nhiều khó khăn,chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn như: các tổ chức hòa giải ở cơ sở chưa đượckịp thời củng cố, kiện toàn; chưa phân định rõ phạm vi hòa giải ở cơ sở và hòagiải ở Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật; kiến thức pháp luậtvà kỹ năng hòa giải của một bộ phận hòa giải viên còn nhiều hạn chế; chế độ đãingộ, bồi dưỡng cho hòa giải viên chưa phù hợp, chưa được quan tâm đúng mức...

Để phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, đồng thờităng cường hơn nữa hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn quận trongthời gian tới, Ủy ban nhân dân quận chỉ thị:

1. Củng cố, kiện toàn tổ chức hòa giải ở cơ sở:

a) Tiếp tục thực hiện mô hình Tổ hòa giải theo quy định của Pháp lệnh vềTổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; thành lập Tổ hòa giải ở các tổ dân phốvà các cụm dân cư khác (các chợ cố định, tụ điểm du lịch, vui chơi giải trí…)chưa có Tổ hòa giải, đảm bảo mỗi tổ dân phố và các cụm dân cư khác phải có ítnhất một Tổ hòa giải.

b) Chú trọng công tác nhân sự cho hoạt động hòa giải ở cơ sở. Đảm bảomỗi Tổ hòa giải có từ 3 tổ viên trở lên theo quy định của Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở. Tổ viên Tổ hòagiải phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt độnghòa giải ở cơ sở, đồng thời phải có sức khỏe tốt, am hiểu pháp luật và có uytín đối với nhân dân nơi cư trú.

c) Định kỳ hàng tháng, Tổ hòa giải tiến hành họp để đánh giá, rút kinhnghiệm; các tổ viên thường xuyên tham gia các cuộc họp tổ dân phố để nắm bắt,trao đổi thông tin.

d) Xây dựng cơ chế phối hợp, hỗ trợ công tác hòa giải ở cơ sở giữa Tổhòa giải với các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng chức năng trên địa bàn khudân cư; đề xuất cử thành viên của các tổ chức này làm tổ viên Tổ hòa giải.

2. Nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở:

a) Tăng cường tuyên truyền về công tác hòa giải ở cơ sở trong nhân dân.

b) Đẩy mạnh hoạt động hòa giải tại Tổ hòa giải; khuyến khích, hướng dẫnhòa giải tại Tổ hòa giải đối với các vụ việc thuộc phạm vi thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật.

c) Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải và kiến thức pháp luật chocác hòa giải viên; quan tâm, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ,bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cơ sở.

d) Tăng cường biên soạn, cung cấp tài liệu nghiệp vụ hòa giải, tài liệutuyên truyền pháp luật cho các Tổ hòa giải; đầu tư xây dựng Tủ sách pháp luật,tạo điều kiện cho các hòa giải viên đến mượn đọc, nghiên cứu.

đ) Tăng cường sự phối hợp giữa Tổ hòa giải với các Tổ công tác Mặt trậnTổ quốc, các tổ chức, đoàn thể, cảnh sát khu vực... để hòa giải kịp thời, cóhiệu quả các vụ việc tranh chấp xảy ra trong nội bộ nhân dân.

3. Kinh phí cho công tác hòa giải:

a) Cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác hòa giải ở cơ sở, đảmbảo việc sử dụng kinh phí đúng quy định, phù hợp với thực tiễn công tác hòagiải ở cơ sở trên địa bàn quận.

b) Khuyến khích việc huy động các nguồn lực xã hội cho công tác hòa giảiở cơ sở.

4. Phân công trách nhiệm thực hiện:

a) Phòng Tư pháp quận:

- Dự thảo các văn bản hướng dẫn có liên quan đến công tác hòa giải ở cơsở trình Ủy ban nhân dân quận ban hành; phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạchquận tham mưu triển khai thực hiện nội dung Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND ngày10 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định việcquản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh;

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân 10 phường triển khai có hiệu quả công táchòa giải ở cơ sở;

- Tăng cường biên soạn, cung cấp tài liệu về nghiệp vụ hòa giải, tàiliệu tuyên truyền pháp luật đề cung cấp cho các hòa giải viên ở cơ sở;

- Tổ chức bồi dưỡng và hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường tổ chức bồi dưỡngđường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao nghiệp vụ hòagiải cho hòa giải viên;

- Tham mưu UBND quận định kỳ tổ chức tổng kết, khen thưởng công tác hòagiải ở cơ sở.

b) Phòng Tài chính – Kế hoạch quận:

- Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân quận ban hành văn bản hướng dẫnthực hiện các quy định về sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơsở;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động hòagiải ở cơ sở đối với Ủy ban nhân dân 10 phường.

c) Ủy ban nhân dân 10 phường:

- Chỉ đạo cán bộ tư pháp thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hòagiải và kiến thức pháp luật cho đội ngũ hòa giải viên;

- Tăng cường việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Tổ hòa giải ở cơ sởthực hiện có hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở;

- Tiến hành tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả côngtác hòa giải ở cơ sở về Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luậtquận; kịp thời tuyên dương, khen thưởng các Tổ hòa giải và các hòa giải viên cóthành tích xuất sắc ở địa phương;

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Mục 1, 2, 3 Chỉ thị này; định kỳbáo cáo kết quả thực hiện về UBND quận và Phòng Tư pháp quận;

- Khuyến khích các Tổ hòa giải tích cực, chủ động trong việc hòa giải;phấn đấu 100% các tranh chấp nhỏ đều được tiến hành hòa giải ở cơ sở và tỷ lệhòa giải thành ngày càng tăng;

- Theo dõi công tác hòa giải trên địa bàn; hướng dẫn, hỗ trợ về nghiệpvụ hòa giải; tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho các Tổ hòa giải thực hiệnnhiệm vụ;

- Thực hiện nghiêm việc chi thù lao hòa giải viên đối với từng vụ việchòa giải; thực hiện các khoản chi theo đúng chế độ tài chính cho các Tổ hòagiải; hướng dẫn các thủ tục tài chính cụ thể trong việc quyết toán tài chínhcho hoạt động hòa giải ở cơ sở; kịp thời khen thưởng cho công tác hòa giải ở cơsở;

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và triển khai Chỉ thị này đến tổdân phố. Trong quá trình triển khai thực hiện, kịp thời đề xuất các giải pháptháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

d) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường và các tổ chứcthành viên:

- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân phường trong việc củng cố, kiệntoàn và nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các Tổ công tác Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức, đoànthể phối hợp, hỗ trợ hoạt động hòa giải của Tổ hòa giải.

5. Hiệu lực của Chỉ thị:

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.

Giao Phòng Tư pháp quận theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chỉ thịnày, định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân quận và SởTư pháp thành phố./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Chính