ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2013/CT-UBND

Gia Lai, ngày 30 tháng 07 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNGCỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Thực hiện Chỉ thị số: 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ"Về việctăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước", kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 đã được Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt, trong thời gian qua, các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh đã nỗlực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, trao đổivăn bản, tài liệu, bước đầu đạt được những kết quả nhất định.

Tuy nhiên, so với các yêucầu đặt ra, các cơ quan nhà nước vẫn chưa khai thác có hiệu quả hạ tầng kỹthuật, phần mềm đã được đầu tư và cũng chưa tận dụng hiệu quả các điều kiệnhiện có để thực sự tạo nên phương thức làm việc trên môi trường mạng ngày cànghiện đại, hướng tới môi trường làm việc công khai, minh bạch, giảm giấy tờ,tiết kiệm chi phí, thời gian. Nhiều cơ quan nhà nước thuộc tỉnh đã được đầu tưhạ tầng kỹ thuật, hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tửcông vụ (http://mail.gialai.gov.vn), nhưng phần lớn các văn bản vẫn trao đổibằng hình thức giấy tờ truyền thống gây lãng phí thời gian và chi phí, công tácxử lý, điều hành công việc qua mạng của lãnh đạo các cấp ít được quan tâm thựchiện. Để khắc phục tình trạng này, nhằm tăng cường sử dụng văn bản điện tử nhưmột hoạt động cải cách hành chính, khắc phục sự yếu kém, trì trệ trong công tácquản lý; rút ngắn thời gian xử lý công việc; cải thiện phong cách, hiệu quảphục vụ của cơ quan quản lý nhà nước; tạo môi trường làm việc minh bạch, thôngthoáng, dân chủ và hiện đại, chuyển từ phương thức làm việc chủ yếu dựa trêngiấy sang phương thức làm việc qua mạng với văn bản điện tử thông thường (trừcác văn bản có nội dung mật hoặc các văn bản có thông tin chưa được công bố cóquy định riêng) để phát triển Chính phủ điện tử.

Triển khai thực hiện chỉđạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số: 15/CT-TTg nói trên và công văn số: 3526/VPCP-KGVX ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ "V/v lộtrình thực hiện trao đổi văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước", Ủy bannhân dân tỉnh chỉ đạo:

1. Các sở, ban, ngành,Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm:

a) Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động nội bộcủa mỗi cơ quan nhà nước:

- Sử dụng hệ thống thưđiện tử công vụ để trao đổi các loại văn bản trong nội bộ cơ quan (kể cả traođổi giữa các cơ quan nhà nước, hoặc giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức,doanh nghiệp, cá nhân khác nêu ở điểm 1.b đã được tham gia, khai thác hệ thốngthư điện tử công vụ): Thực hiện theo Điều 9 của Quy chế sử dụng hệ thống thưđiện tử công vụ trong hoạt động các cơ quan nhà nước tỉnh Gia Lai (Ban hành kèmtheo Quyết định số: 03/2011/QĐ-UBND ngày 04/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh GiaLai); từng bước ứng dụng rộng rãi hệ thống thư điện tử công vụ đến cấp xã tạicác địa phương;

- Đối với các sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã được trang bịhệ thống quản lý văn bản và điều hành phải sử dụng hệ thống này để trao đổi cácthông tin sau: Thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo; lịch công tác cơquan; các chương trình, kế hoạch của cơ quan; công văn đến, đi; từng bước ứngdụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành đến cấp xã tại các địa phương;

- Các văn bản điện tửtrao đổi qua các hệ thống thông tin sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theotiêu chuẩn TCVN 6909:2001 được quy định tại Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày10/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữViệt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa cáctổ chức của Đảng và Nhà nước.

- Sử dụng phối hợp giữahệ thống thư điện tử công vụ và hệ thống quản lý văn bản và điều hành trongcông việc, bảo đảm tính hiệu quả, thuận tiện;

- Khuyến khích trao đổicác loại văn bản khác trong hoạt động nội bộ mỗi cơ quan nhà nước qua mạng tạitất cả các cấp;

- Triển khai việc số hóacác văn bản, tài liệu lưu trữ để phục vụ việc tra cứu, tìm kiếm và xử lý thôngtin của cán bộ, công chức, viên chức qua mạng.

b) Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trao đổi giữa các cơquan nhà nước, hoặc giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, doanh nghiệp, cánhân khác:

- Sử dụng hiệu quả hệthống thư điện tử công vụ hoặc hệ thống quản lý văn bản và điều hành (sau khicác hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan đã được kết nối vớinhau) để gửi, nhận văn bản hành chính giữa các cơ quan nhà nước, hoặc với cáccơ quan khác, tiến tới thay thế dần văn bản giấy; khuyến khích việc trao đổicác loại hồ sơ công việc và văn bản khác giữa các cơ quan, tổ chức qua mạng đếntất cả các cấp;

- Thiết lập và sử dụngngay các trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của đơn vị hoặc Cổngthông tin điện tử của tỉnh để đăng tải các văn bản quy phạm pháp luật và cácloại thông tin khác nêu tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyếntrên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước,Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dântỉnh Ban hành Quy định về thiết lập, quản lý, cung cấp thông tin và dịch vụcông trực tuyến đối với trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cáccơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai, phục vụ việc tham khảo, sử dụng,lưu trữ trên máy tính, hạn chế sao chụp ra bản giấy để gửi đến các cơ quan, đơnvị trực thuộc hoặc cá nhân; đăng tải các dự thảo văn bản cần xin ý kiến rộngrãi các tổ chức, cá nhân, hạn chế việc gửi dự thảo văn bản in trên giấy để xiný kiến;

- Khi gửi hoặc phát hànhvăn bản giấy các cơ quan phải gửi kèm theo bản điện tử qua mạng; thực hiệnnghiêm các quy định về việc gửi bản điện tử hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; từng bước mở rộng áp dụng đối với hồ sơ trình Ủyban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Các loại tài liệu, vănbản hành chính đã được xác thực bằng chữ ký số và gửi qua mạng thì không phảigửi thêm văn bản giấy;

- Công khai địa chỉ thưđiện tử hoặc hệ thống thông tin dùng để gửi nhận văn bản điện tử của cơ quan đểphục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử.

c) Bảo đảm các điều kiện sử dụng văn bản điện tử trong hoạtđộng của cơ quan nhà nước:

- Tận dụng ngay hạ tầngkỹ thuật và các phần mềm hiện có, trước hết bao gồm máy tính, mạng cục bộ(LAN), các mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước, hệthống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tử để quản lý, điều hànhcông việc, trao đổi các văn bản điện tử qua mạng trong nội bộ và giữa các cơquan;

- Khẩn trương ban hànhquy định bắt buộc thực hiện quản lý, điều hành công việc, trao đổi văn bản điệntử qua mạng trong quy trình công việc của cơ quan;

- Hàng năm, cử cán bộ,công chức, viên chức tham gia hoặc tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn để nângcao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc, trong đó chú ý tậptrung vào các nội dung nhằm tăng cường sử dụng văn bản điện tử; đẩy mạnh côngtác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng văn bản điện tử trong công việc;

- Chủ động đề xuất vàtừng bước triển khai ứng dụng chữ ký số trong các hệ thống thông tin theo nhucầu thực tế nhằm thay thế dần việc bắt buộc gửi văn bản giấy có chữ ký và dấuqua đường bưu điện bằng việc gửi văn bản điện tử có chữ ký số qua mạng;

- Bảo đảm các hệ thốngquản lý văn bản và điều hành quản lý, lưu trữ đầy đủ các văn bản điện tử phụcvụ xử lý, điều hành công việc và tra cứu thông tin qua mạng;

- Tuân thủ các tiêu chuẩnvề ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, các quyđịnh về an toàn, an ninh thông tin;

- Xây dựng và triển khaikế hoạch duy trì, phát triển hạ tầng kỹ thuật và các hệ thống thông tin phục vụcông tác quản lý, điều hành công việc, trao đổi văn bản điện tử giữa các đơnvị, bảo đảm không trùng lặp với các nội dung triển khai các hệ thống thông tinchuyên ngành;

- Bảo đảm kinh phí nângcấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin phục vụ công tác xửlý, trao đổi văn bản điện tử hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng kếtnối đến cấp phường, xã tại các địa phương, coi đây là các nhiệm vụ cấp bách, làđiều kiện tối thiểu để làm việc, được ưu tiên kinh phí trong kế hoạch ngân sáchhàng năm.

d) Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình hìnhsử dụng văn bản điện tử của cơ quan nhà nước các cấp, gồm các nội dung sau:

- Thường xuyên kiểm tra,đánh giá việc sử dụng văn bản điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trongcông việc, coi đây là nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chứctrong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm, cải cách hànhchính.

- Báo cáo kết quả thựchiện Chỉ thị theo quy định, trong đó nêu rõ tình hình và kết quả thực hiện theotừng nội dung của Chỉ thị, về tính hiệu quả trong quá trình thực hiện: tiếtkiệm về thời gian, kinh phí khi ứng dụng các hệ thống thông tin để quản lý,điều hành công việc, trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ và giữa đơn vị cáccấp.

2. Thủ trưởng cơ quannhà nước các cấp có trách nhiệm:

a) Gương mẫu thực hiện việc quản lý, điều hành công việc quamạng;

b) Thường xuyên chỉ đạo các cá nhân, đơn vị trong cơ quan sửdụng văn bản điện tử; ưu tiên nguồn lực để triển khai công tác này;

c) Chịu trách nhiệm với cơ quan quản lý cấp trên về tìnhhình triển khai Chỉ thị tại đơn vị mình;

d) Quán triệt chỉ đạo cơ quan và các đơn vị trực thuộc tronghồ sơ trình các cấp có thẩm quyền, bắt buộc gửi kèm văn bản điện tử song songcùng văn bản giấy trong năm 2013; tiến tới xử lý, trao đổi công việc chủ yếuqua môi trường mạng.

3. Cán bộ, công chức,viên chức trong cơ quan nhà nước các cấp có trách nhiệm:

a) Thực hiện nghiêm các quy định của cơ quan trong việc sửdụng văn bản điện tử trong công việc;

b) Sử dụng hộp thư điện tử công vụ với địa chỉ tên miền"[email protected]"được cấp phát để trao đổi văn bản điện tử trong công việc;

c) Thay đổi lề lối, thói quen làm việc, hướng tới môi trườnglàm việc điện tử, hiện đại, hiệu quả;

d) Chủ động đề xuất các sáng kiến nhằm tăng cường ứng dụngcông nghệ thông tin nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc.

4. Sở Thông tin vàTruyền thông có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng Uỷ ban nhândân tỉnh đề xuất xây dựng mới, hoặc điều chỉnh, bổ sung, trình Uỷ ban nhân dântỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường sử dụng văn bảnđiện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc tỉnh;

Trong năm 2013 Sở Thôngtin và Truyền thông tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quy địnhcụ thể về việc sử dụng, trao đổi văn bản điện tử đối với tài liệu, văn bản, báocáo và các văn bản hành chính khác giữa các cơ quan nhà nước từ tỉnh tới cácsở, ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố trên môi trường mạng.

b) Khẩn trương triển khai sử dụng mạng truyền số liệu chuyêndùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước để trao đổi văn bản điện tử từ tỉnh đếncác sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố, trong nội bộ giữa các cơ quanvới nhau.

c) Tham mưu triển khai và xây dựng lộ trình nhằm đẩy mạnh sửdụng chữ ký số, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chữ ký số và ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước các cấp thuộc tỉnh;

d) Định kỳ hoặc đột xuất đề xuất việc kiểm tra, đánh giá hiệuquả sử dụng chữ ký số và ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nướcphục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì hoạt động, hỗ trợ, tư vấn kỹthuật, tăng cường giải pháp an toàn, an ninh thông tin, bảo đảm cho các văn bảnđiện tử được trao đổi thông suốt qua các hệ thống thông tin của tỉnh;

đ) Triển khai công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nhằmnâng cao nhận thức, kỹ năng của các cán bộ, công chức, viên chức trong việc sửdụng văn bản điện tử trong công việc;

e) Hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện sử dụngvăn bản điện tử của các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông theoquy định; đề xuất các giải pháp thúc đẩy triển khai các nội dung của Chỉ thị;

g) Triển khai thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011 -2015 của tỉnh, tham mưu và khẩn trương triển khai các nhiệm vụ liên quan đếnviệc sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; xây dựnglộ trình bắt buộc trong việc gửi, nhận hồ sơ điện tử kèm theo hồ sơ giấy tạicác cấp từ tỉnh đến sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố, bảo đảm đạt mụctiêu đến năm 2015 có 60% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa cơ quan nhànước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.

5. Văn phòng Uỷ bannhân dân tỉnh có trách nhiệm:

Quy định cụ thể việc sửdụng văn bản điện tử đối với tài liệu, văn bản, báo cáo, văn bản hành chínhgiữa Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh với các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hànhcủa UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh qua mạng.

6. Sở Nội vụ có tráchnhiệm:

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất xây dựngmới hoặc điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường sửdụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc tỉnh;

- Chủ trì xây dựng các văn bản quy định về lưu trữ văn bảnđiện tử của tỉnh.

7. Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính có trách nhiệm:

Ưu tiên bố trí kinh phíđủ, kịp thời từ ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí khác để triển khai cácnhiệm vụ, dự án xây dựng, duy trì hoạt động hệ thống về quản lý văn bản và điềuhành, hệ thống thư điện tử, chữ ký số.

Uỷ ban nhân dân tỉnh yêucầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉthị này. Định kỳ vào ngày 01 tháng 12 hàng năm và đột xuất; các sở, ban, ngành,Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình hình ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, trong đó có nội dung thựchiện Chỉ thị này với Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Thông tin và Truyềnthông tổng hợp.

Chỉ thị này có hiệu lựcthi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Công Lự