UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/CT-UBND

Vĩnh Long, ngày 11 tháng 5 năm 2007

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH THỰCHIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Thời gian qua, tỉnh đã nỗ lực triểnkhai xây dựng và thực hiện Đề án Tin học hóa quản lý hành chính cho các cơ quannhà nước trong toàn tỉnh. Sau 04 năm (2003 - 2006) triển khai thực hiện dự án,kết quả mang lại rất thiết thực cho hoạt động quản lý điều hành của cơ quan nhànước ở các ngành, các cấp trong tỉnh, góp phần tích cực đối với sự nghiệp tinhọc hóa quản lý hành chính nhà nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Mục tiêu dự án cơ bản đã hoàn thànhphần hạ tầng kỹ thuật, hệ thống gồm Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh với 13máy chủ chuyên dùng, các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, đang vận hành cácdịch vụ cơ bản, thư tín điện tử, phần mềm quản lý văn bản - hồ sơ công việc vàcác phần mềm dùng chung của Ban Điều hành 112 Chính phủ, kết nối với mạng CPNetcủa Chính phủ và các mạng LAN thành viên của các Sở - ngành huyện - thị trongtỉnh. Toàn hệ thống mạng tin học diện rộng của tỉnh có 37 đơn vị kết nối mạngLAN (07 huyện - thị và 30 Sở - ngành) và 120 đơn vị nối trạm truyền thông đơnlẻ (107 xã - phường - thị trấn và 13 đơn vị ngành tỉnh) vận hành hoạt động có58 máy chủ với trên 1.164 máy trạm làm việc.

Thực hiện các ứng dụng, hệ thống đãliên kết thông suốt giữa các ngành, các cấp trong tỉnh và truy cập được các hệthống thông tin điện tử của Đảng, Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, các báođiện tử trong cả nước. Đặc biệt là hệ phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ côngviệc vận hành tốt là cơ sở để thực hiện mục tiêu tin học hóa văn bản hành chínhtheo Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

 Từ những kết quả đạt được trongthời gian qua cho thấy sự nỗ lực không ngừng của các ngành, các cấp để thựchiện mục tiêu xây dựng nền hành chính điện tử, tuy nhiên đó chỉ mới là giaiđoạn khởi đầu, là nền tảng cơ bản để tiếp tục bước sang giai đoạn hoàn thiện vàđi vào nề nếp, đẩy mạnh hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước bằng nhữngcông cụ hiện đại, những quy trình xử lý được chuẩn hóa và chính xác, bộ máy làmviệc được tinh, gọn hiệu quả hơn.

Ngày 10/4/2007 Chính phủ đã ban hànhNghị định số 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa các cơ quan nhà nước, xác định người đứng đầu cơ quan nhà nước các cấp cótrách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăngcường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lýđiều hành và trao đổi thông tin. Chính phủ xác định việc xây dựng nền hànhchính điện tử là mục tiêu cơ bản và tất yếu trong tiến trình thực hiện cải cáchhành chính nhà nước của nước ta trong thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế thếgiới.

Để đẩy mạnh việc thực hiện ứng dụngtin học trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương theotinh thần Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ, trên cơ sở những kết quảđạt được mà Đề án 112 của tỉnh đã triển khai trong thời gian qua, nhằm thựchiện tốt Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm vănbản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngànhtỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện - thị xã tổ chức chỉ đạo, kiểm trathực hiện nghiêm Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 30/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnhvề việc vận hành các hệ thống thông tin thuộc Đề án 112 tỉnh Vĩnh Long, đãtriển khai, đảm bảo duy trì hoạt động cho hệ thống mạng tin học hành chính tạiđơn vị mình quản lý luôn ổn định và thông suốt với mạng tin học diện rộng củatỉnh. Phân công cán bộ, công chức tham gia vận hành các phần mềm ứng dụng đãtriển khai vào công việc chuyên môn hàng ngày; triển khai, quán triệt thực hiệnnghiêm các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tin họchóa quản lý hành chính nhà nước và các quy định về ứng dụng công nghệ thông tinđến từng cán bộ, công chức thuộc đơn vị, địa phương quản lý.

Xây dựng và ban hành các văn bản chỉđạo, các quy chế hoạt động trong phạm vi nội bộ về quản lý, điều hành, ứng dụngmạng tin học hành chính; các quy định về chế độ cập nhật, duy trì cơ sở dữ liệucủa ngành, địa phương, phạm vi khai thác thông tin và đảm bảo an toàn thông tintrên hệ thống mạng.

Thực hiện Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ đạo thống nhất sử dụng hệ thốngphần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc đã triển khai làm công cụ dùngchung hỗ trợ cho hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan hành chính nhànước trên địa bàn tỉnh, triển khai sử dụng vận hành thống nhất trên toàn hệthống mạng tin học diện rộng của tỉnh. Phân công và giao trách nhiệm cụ thể chocán bộ văn thư hàng ngày kiểm tra hộp thư điện tử và sử dụng phần mềm quản lývăn bản - hồ sơ công việc đã được khai báo cho cơ quan để phát hành văn bảnđiện tử trên mạng. Văn bản của cơ quan ban hành gửi đến Uỷ ban nhân dân tỉnh,Sở - ngành, địa phương liên quan phải thực hiện trên phần mềm quản lý văn bản -hồ sơ công việc, có tập tin văn bản điện tử kèm theo chuyển trên mạng đúng theoquy định tại Quyết định số 2787/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của Uỷ ban nhândân tỉnh (trừ văn bản quản lý theo chế độ bảo mật).

Giai đoạn từ nay đến cuối năm 2010từng đơn vị phải thực hiện nghiêm Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ, sốhóa 100% khối lượng văn bản do đơn vị mình ban hành (từ 2006 - 2010) còn lưutrữ trên giấy. Phải tập trung xây dựng các hệ thống phần mềm ứng dụng chuyên ngành,các trang thông tin điện tử và từng bước xây dựng kho dữ liệu điện tử chuyênngành để tích hợp vào hệ thống thông tin dùng chung phục vụ khai thác và tácnghiệp cho các chương trình dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng.

Hàng năm, Thủ trưởng các ngành, cáccấp lập kế hoạch kinh phí bảo trì các thiết bị tin học, tổ chức thông tin vàvận hành mạng LAN của cơ quan, đơn vị tổng hợp trong kế hoạch kinh phí hoạtđộng thường xuyên của đơn vị.

Định kỳ kiểm tra, đánh giá trình độ,kỹ năng ứng dụng tin học của cán bộ công chức làm công tác chuyên môn, nghiệpvụ để có biện pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng dụng tin học trongcông việc hàng ngày của cán bộ, công chức. Đưa việc thực hiện ứng dụng tin họctrong công việc chuyên môn hàng ngày của cán bộ, công chức là một trong nhữngtiêu chuẩn đánh giá và xét thi đua hàng năm của cơ quan, đơn vị.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh chịu trách nhiệm về việc triển khai và duy trì hoạt động của hệ thống mạngtin học quản lý hành chính tỉnh Vĩnh Long; xây dựng các giải pháp tích hợp dữliệu của các ngành, các cấp vào hệ thống Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh đểtổng hợp, xử lý phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh. Hàng năm lập kế hoạch bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống Trung tâmTích hợp dữ liệu của tỉnh và hệ thống mạng LAN Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,đảm bảo cho hệ thống mạng của tỉnh hoạt động thông suốt. Phối hợp với các cơquan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các huyện - thị xây dựng kế hoạch triển khaivà thực hiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhànước theo tinh thần Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Tiếp tục nâng cấpvà hoàn thiện dần hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng tin học diện rộng của tỉnh,lập kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo huấn luyện kỹ năng tinhọc cho số lượng cán bộ công chức còn lại của tỉnh.

Chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Bưuchính - Viễn thông, Giám đốc Bưu điện tỉnh xây dựng giải pháp thiết kế hệ thốngcáp quang truyền số liệu nội bộ khu hành chính của tỉnh.

Chỉ đạo Trung tâm Tin học thực hiệnnhiệm vụ vận hành hệ thống Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh, đảm bảo hệthống hoạt động ổn định và liên tục, phục vụ cho các hoạt động truy cập, kếtnối vào hệ thống mạng tin học diện rộng của tỉnh luôn thông suốt để trao đổithông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước. Định kỳ tổ chức các đợt tậphuấn kỹ thuật vận hành hệ thống, hướng dẫn các kỹ năng sử dụng tin học cho cánbộ, công chức để vận hành các hệ thống thông tin và phần mềm ứng dụng dùngchung đã triển khai đưa vào sử dụng.

Hàng quý tổ chức việc kiểm tra, ràsoát nắm tình hình triển khai và thực hiện ứng dụng tin học trong công tác quảnlý hành chính tại các Sở - ngành huyện - thị; báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh xem xét để có hướng chỉ đạo kịp thời.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thị xã chỉ đạo cho các cơ quan hành chính cấp huyện - thị và xã -phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc việc ứng dụng công nghệ thông tin trongcác hoạt động quản lý hành chính tại địa phương, đơn vị. Chỉ đạo cho Văn phòngỦy ban nhân dân huyện - thị thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở các đơn vị thuộcphạm vi quản lý (các phòng - ban xã - phường - thị trấn) về việc sử dụng vàkhai thác tối đa các thiết bị tin học và phần mềm ứng dụng đã triển khai trongthời gian qua của Đề án Tin học hóa quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001- 2005. Không để xảy ra tình trạng lãng phí tài sản nhà nước đã được tỉnh đầutư, trang bị trong thời gian qua.

4. Giám đốc Bưu điện tỉnh chỉ đạocho bộ phận chuyên môn kỹ thuật về truyền dẫn hỗ trợ và tạo điều kiện cho Vănphòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các ngành, các cấp thiết lập hệ thống đườngtruyền số liệu đủ tiêu chuẩn và điều kiện để phục vụ cho hoạt động của hệ thốngmạng tin học quản lý hành chính nhà nước của tỉnh theo tinh thần Công văn số 2176/UBND-TTTH ngày 22/11/2005 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thiếtlập đường truyền số liệu mạng tin học diện rộng của tỉnh cho Sở - ngành huyện -thị.

5. Giám đốc Sở Bưu chính - Viễnthông thực hiện chức năng tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước vềcông nghệ thông tin, xây dựng lập quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển vàứng dụng công nghệ thông tin đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổchức và cá nhân trong toàn tỉnh; tham mưu giải pháp kỹ thuật hệ thống đườngtruyền số liệu chung của tỉnh và xây dựng kế hoạch định hướng phát triển côngnghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung số trên địa bàn tỉnh.

 Tổ chức kiểm tra, thẩm định cáccông trình ứng dụng công nghệ thông tin do các ngành, các cấp lập để trình Uỷban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kết quả thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phảithể hiện rõ các yếu tố, nội dung theo quy định của nhà nước (mục tiêu, quy mô,giải pháp kỹ thuật, tổng dự toán,...). Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thựchiện việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của nhà nước về công nghệ thôngtin và ứng dụng công nghệ thông tin cho các ngành, các cấp trong tỉnh.

6. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phốihợp với các ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến từng cơquan nhà nước, các tổ chức, cá nhân về Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịchđiện tử và các văn bản quy phạm pháp luật nhà nước về ứng dụng công nghệ thôngtin để nâng cao tầm nhận thức cho đối tượng cán bộ, công chức trong quá trìnhthực hiện và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước ở địaphương.

7. Giám đốc Sở Tài chính tham mưucho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí, ghi kế hoạch kinh phí sự nghiệp hàng năm đểđảm bảo duy trì việc vận hành mạng LAN cho các cơ quan nhà nước và Trung tâmTích hợp dữ liệu của tỉnh, kinh phí tổ chức, biên tập thông tin cho Cổng thôngtin điện tử của tỉnh trên mạng internet, đảm bảo cho mạng tin học diện rộng củatỉnh hoạt động thông suốt, chất lượng và hiệu quả.

8. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh chỉ đạo kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này.

Hàng tháng, Thủ trưởng các ngành,các cấp phải báo cáo việc thực hiện Chỉ thị này cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, nhữngkết quả đạt được và những khó khăn vướng mắc cần giải quyết để Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh có biện pháp chỉ đạo kịp thời, nhằm triển khai thực hiện mục tiêutin học hóa quản lý hành chính nhà nước mà đặc biệt là tin học hóa quản lý vănbản hành chính tại các cơ quan, đơn vị theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủtrên địa bàn tỉnh đạt chất lượng và hiệu quả./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Diệp