ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/CT-UBND

Thái Bình, ngày 25 tháng 07 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ NỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC, TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ THEO CHỈ THỊ SỐ 14/CT-TTG NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọngxây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ;Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục chỉ đạo và triển khai thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 củaThủ tướng Chính phủ về tăng cường qun lý đầu tư từ vốnngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tìnhtrạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương, Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày01/11/2012 củaỦy ban nhân dân tỉnh về những giải pháp chủyếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; đồng thời,tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau đây:

I. KIM SOÁT CHT CH VIỆC LẬP, THM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC DÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUN VỐN NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC VÀ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

1. Sở Kế hoạch và Đầu tưchủ trì, phối hp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố, các chủ đầu tư:

a) Kiểm soát và thẩm định chặt chẽ vềnguồn vốn và tổng mức vốn các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốntrái phiếu Chính phủ, cụ thể:

- Đối với các dự án khởi công mới đãđược phê duyệt quyết định đầu tư hoặc đã phê duyệt quyết định đầu tư nhưng chưađược bố trí vốn: Kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô đầu tư của dự án bảo đảmphù hợp với quy hoạch, theo đúng mục tiêu đã đề ra. Chỉ trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt quyết định đầu tư khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cânđối vốn đầu tư cho dự án.

- Đối với các dự án chuyển tiếp, đangtriển khai dở dang:

+ Trường hợp dự án phê duyệt quyếtđịnh đầu tư hoặc phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh trước khi Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầutư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành: Rà soát các nội dung đầu tư phùhợp với khả năng cân đối nguồn vốn trong phạm vi quản lý của ngân sách tỉnh.

+ Trường hợp các dự án phê duyệtquyết định đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định đầu tư sau khi Nghị định số83/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Rà soát các nội dung đầu tư, cắt giảm cácchi phí, hạng mục không thật cần thiết trên nguyên tắc vẫn bảo đảm mục tiêu chủyếu của dự án, hiệu quả đầu tư nhằm giảm chi phí đầu tư, bảo đảm không vượttổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Sau khi áp dụng các giải pháp trên, nếu dựán vẫn phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư từ các nguyên nhândo biến động giá nguyên, nhiên, vật liệu; chính sách tiền lương và chi phígiải phóng mặt bằng, thì phải trên cơ sở cân đối các nguồnvốn, sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án, báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh xem xét quyết định dừng những dự án không bảo đảm hiệu quả đầu tư,chưa thật cấp bách để tập trung vốn cho các dự án cấp bách và có hiệu quả caohơn.

+ Việc điều chỉnh dự án phải bảo đảmhiệu quả đầu tư, mục tiêu đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn và khả năng hoànthành dự án đúng tiến độ. Làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các tổ chức, cánhân trong việc lập, thm định, phê duyệt dự án đầu tư,dẫn đến việc tăng tng mức đầu tư các dự án không thuộccác trường hợp được phép điều chỉnh theo quy định.

+ Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhbố trí vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thựchiện dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh đối với phần điều chỉnh tăngtổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư ban đầu.

- Đối với những dự án có thể chuyểnđổi hình thức đầu tư theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 củaThủ tướng Chính phủ: Tổ chức rà soát các nội dung đầu tư và trìnhỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt lại các dự án theo quy định hiện hành chophù hợp với các quy định của pháp luật đối với hình thức đầu tư mới. Tham mưucho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn kiểm tra để rà soát, xácđịnh điểm dừng kỹ thuật, thực hiện giãn, hoãn các dự án có tổng mức đầu tư lớn,thời gian thực hiện kéo dài và đề xuất chuyển đổi hình thức đầu tư đối với dựán sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chínhphủ không đảm bảo khả năng cân đối vốn để triển khai thực hiện.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chínhtổ chức thẩm định nguồn vốn đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sáchtỉnh hoặc các nguồn vốn khác thuộc ngân sách tỉnh quản lý mà Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố được ủy quyền phê duyệt quyết định đầu tư theo quy định tạiChỉ thị số 24/CT- UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nướcvà vốn trái phiếu Chính phủ; tham mưu cho Ủy ban nhân dântỉnh chỉ bố trí vốn hỗ trợ cho các dự án phê duyệt quyết định đầu tư theo đúngmức vốn đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.

c) Tăng cường công tác giám sát,thanh tra, kiểm tra về việc lập dự án, thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư.

2. Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố:

- Chấn chỉnh và tăng cường tráchnhiệm của các cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư thuộc thẩmquyền. Đối với các dự án khởi công mới sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnhhoặc các nguồn vốn khác thuộc ngân sách tỉnh quản lý, phải thực hiện thủ tụcthẩm định nguồn vốn theo quy định tại Chỉ thị số 24/CT- UBND ngày 20/12/2011 củaỦy ban nhân dân tỉnh về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước vàvốn trái phiếu Chính phủ; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầutư, chỉ được phê duyệt quyết định đầu tư khi đã xác địnhrõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách. Đối với các dự án đãđược Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn chđượcphê duyệt quyết định đầu tư phần vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ theo đúng mức vốn đãđược thẩm định.

- Đối với các dự án đầu tư từ nguồnngân sách địa phương quản lý (gồm dự án khởi công mới; dự án chuyển tiếp, đangtriển khai dở dang cần điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư; dự án có thể chuyển đổihình thức đầu tư): Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốchịu trách nhiệm triển khai thực hiện ở cấp mình như đối với dự án đầu tư thuộcngân sách tỉnh quy định tại Điểm a, Khoản 1, Mục I của Chthị này.

- Tăng cường công tác giám sát, thanhtra, kiểm tra về việc lập dự án, thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư của cấp xã,tránh quyết định đầu tư xây dựng dàn trải, gây nợ đọng xây dựng cơ bản.

II. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHẰM GIẢM TỐI ĐANỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN

1. Các Sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố, các chủ đầu tư:

a) Báo cáo tình hình nợ đọng xây dựngcơ bản đến hết ngày 30/6/2013 và các giải pháp xử lý nợ đọng trong thời gian ti, gửi về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15/8/2013 đểtổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Tài chínhvà Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Kiểm điểm, xác định rõ trách nhiệmcủa từng cấp, từng cơ quan (gắn với trách nhiệm cá nhân) trong việc để phátsinh nợ đọng xây dựng cơ bản trong thời gian qua. Đồng thời, phải xây dựng kếhoạch cân đối các nguồn vốn để xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơbản. Đối với các công trình sử dụng ngân sách cấp huyện,cấp xã, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã tựcân đối ngân sách cấp mình để xử lý nợ. Các cấp, các ngành phải coi việc xlý nợ đọng xây dựng cơ bản là nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh trongthời gian tới. Việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản được tiến hành dần theo lộtrình từng năm và thứ tự ưu tiên hợp lý, bảo đảm đến hết năm 2015 phải hoànthành việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.

c) Chủ động đánh giá, xác định hiệu quả, mức độ hoàn thiện, khả năng khai thác của từng dựán, công trình để thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế đếnmức thấp nhất thiệt hại đối với những công trình đầu tư dở dang do nợ đọng xâydựng cơ bản:

- Đối với những công trình thật sự cóhiệu quả, mức vốn hoàn thiện không lớn thì tập trung bố trí vốn đầu tư dứt điểmđể đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả.

- Đối với những công trình có khảnăng khai thác từng phần thì hoàn thiện đưa vào sử dụngtừng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép; các hạng mục còn lại phải kiênquyết đình hoãn.

- Đối với những công trình dở dangkhác, cần có giải pháp xử lý phù hp (như chuyển đổi hìnhthức đầu tư) hoặc tạm dừng thực hiện.

d) Các dự án đã được quyết định đầutư phải thực hiện theo mức vốn kế hoạch đã giao. Không yêu cầu doanh nghiệp ứngvốn thực hiện dự án khi chưa được bố trí vốn hàng năm hoặc ứng vốn cao hơn mứcvốn kế hoạch được giao, dẫn đến phát sinh nợ đọng xây dựngcơ bản.

e) Không được tổ chức lựa chọn nhàthầu đối với các gói thầu chưa được bố trí vốn. Chỉ được tổ chức lựa chọn nhàthầu đối với các gói thầu đã được bố trí vốn và theo tiến độ, kế hoạch vốn đượcgiao. Đối với các gói thầu đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, phải tổchức nghiệm thu và thanh quyết toán theo đúng hợp đồng đã ký theo quy định tạiĐiều 58 và Điều 59 của Luật Đấu thầu, tránh tình trạng nợ đọng, chiếm dụng vốncủa nhà thầu.

f) Lập và điều chỉnh kế hoạch đấuthầu theo tiến độ, kế hoạch vốn được phân bổ của từng dự án theo đúng quy địnhtại Điều 6, Luật Đấu thầu và Khoản 3, Điều 10 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầuxây dựng theo Luật Xây dựng.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tưchủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành liên quan: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối cácnguồn vốn để xử lý nợ xây dựng cơ bản thuộc ngân sách tỉnh trong kế hoạch hàngnăm.

3. Sở Tài chính chủ trì,phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, banngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:Đnh kỳ 06 tháng, hàng năm, tổng hợptình hình và kết quthực hiện xử lý nợ đọng xây dựng cơ bảntrên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạchvà Đầu tư theo chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Văn bản số 1192/BTC-ĐT ngày23/01/2013, Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 01/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh; xácđịnh rõ trách nhiệm, cá nhân đối với các Sở, ngành và địa phương gây phát sinhnợ đọng xây dựng cơ bản, báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, ban, ngành, y ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và những quy định trong Chỉ thị này, khẩntrương tổ chức triển khai thực hiện để bảo đảm không phát sinh nợ đọng xây dựngcơ bản, sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.Định kỳ trước ngày 15/7 và ngày 15/01 hàng năm gửi báo cáo tình hình và kết quảxử lý nợ đọng xây dựng cơ bản 6 tháng, hàng năm về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan thanh tra:

- Tăng cường công tác thanh, kiểm traviệc lập, thẩm định, phê duyệt và phân bổ, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước, vốn trái phiếu Chính phủ; trong đó, tập trung kiểm tra việc phê duyệt,điều chỉnh tổng mức đầu tư, nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là các dựán có mức độ thay đổi tổng mức đầu tư lớn.

- Tổ chức việc công bố công khai cáckết luận thanh tra, kiểm tra; thực hiện nghiêm túc côngtác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tratheo quy định pháp luật; đề xuất với cấp có thẩm quyền chế tài xử lý nghiêm cácvi phạm về quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nướcvà vốn trái phiếu Chính phủ.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tưchủ trì, phối hợp với Sở Tài chính: Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện và định kỳ 6 tháng báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị này./.

Nơi nhận:- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành,
- UBND các huyện, TP;
- Các chủ đầu tư;
- Lưu: VT, XDCB, TM, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh