ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/CT-UBND

Quảng Ninh, ngày 12 tháng 7 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀ XÂY DỰNG KẾHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014

Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộivà dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Công văn số 4669/BKHĐT-TH ngày05/7/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn triển khai các chỉ thịcủa Thủ tướng Chính phủ và xây dựng kế hoạch năm 2014, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức quán triệtnghiêm túc Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạchvà Đầu tư trong việc triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, với tinh thần tích cực, chủ động, dự báonhững khó khăn, thuận lợi, phát huy tối đa nội lực của đơn vị, ngành để tổ chứctriển khai xây dựng kế hoạch năm 2014 với những nội dung chủ yếu sau:

A. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2014

I. Nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, bảođảm Quốc phòng- An ninh, quan hệ đối ngoại

Nhiệm vụ của năm 2014 là tiếp tục triển khaimạnh mẽ đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng phát huy những lợi thế riêng cócủa tỉnh đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tốc độ tăng trưởng cao hơn năm2013; bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; đảmbảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh phòng, chống thamnhũng, lãng phí.

1. Về kinh tế

Các ngành, các địa phương tập trung hoàn thànhcác quy hoạch và các nội dung công việc trọng tâm mà tỉnh đã và đang triển khaithực hiện đến nay, đồng thời xác định các mục tiêu quan trọng cần tập trung ưutiên thực hiện tạo cơ sở, nền tảng để huy động tối đa các nguồn lực cho pháttriển kinh tế nhanh và bền vững. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)năm 2013 ở mức cao nhất.

Xác định các ngành, lĩnh vực trọng tâm để tậptrung phát triển và gắn với đào tạo nguồn nhân lực, cải cách hành chính để tiếptục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanhtỷ trọng dịch vụ; giảm tỷ trọng đầu tư công, tăng tỷ trọng đầu tư ngoài ngânsách và đặc biệt là đầu tư nước ngoài.

Tiếp tục khuyến khích và dành một phần nguồn lựcưu tiên hỗ trợ phát triển công nghiệp theo hướng lựa chọn các ngành áp dụngkhoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất, nâng cao chất lượng và sứccanh tranh trên thị trường; chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, giảm dần tỷlệ công nghiệp khai khoáng, tăng tỷ lệ công nghiệp chế biến, chế tạo có giá trịgia tăng cao có nhiều sản phẩm xuất khẩu.

Thực hiện các giải pháp hỗ trợ, khuyến khíchphát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, phát triển nông thôn gắn với pháttriển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật tiên tiến, tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn vớinăng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao. Tập trung thực hiện tốtcác chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhất là đối với cáchuyện nghèo, xã nghèo và Chương trình xây dựng nông thôn mới.

Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng nâng caochất luợng, hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế và tăng tỷ trọngdịch vụ trong nền kinh tế. Phát huy tối đa các ngành, lĩnh vực dịch vụ có lợithế phát triển: Thương mại, xuất khẩu, du lịch, tài chính, ngân hàng, vận tải.Đẩy mạnh các hoạt động phân phối; xây dựng thương hiệu hàng hóa và dịch vụriêng có của tỉnh. Chủ động khai thác, mở rộng thị trường, đa phương hóa và đadạng hóa quan hệ với các đối tác.

Tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sáchnhà nước và trái phiếu Chính phủ, khắc phục tình trạng bố trí vốn phân tán, dàntrải, nâng cao hiệu quả đầu tư. Tiếp tục cơ cấu lại vốn đầu tư từ ngân sách nhànước theo hướng tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư; cải thiện môi trường đầutư, kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo điều kiện cho các doanhnghiệp đầu tư phát triển trên địa bàn... Tập trung nguồn lực để giải phóng mặtbằng, tạo quỹ đất sạch, huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Đadạng hóa các hình thức thu hút vốn đầu tư và tận dụng tốt nội lực để đầu tư kếtcấu hạ tầng.

Thực hiện nhất quán, quyết liệt các chỉ đạo củaTrung ương với mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền Việt Nam và bảo đảm cung ứngvốn một cách có hiệu quả cho nền kinh tế, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô. Phấn đấu kiềm chế lạm phát khoảng 7%.

2. Về xã hội

Tập trung triển khai thực hiện Luật giáo dục Đạihọc, Chiến lược phát triển giáo dục và kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (KhóaXI) gắn với Quảng Ninh. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa học tập và chấnchỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm. Tăng cường liên kết đào tạo, tiếp tục nângcao chất lượng giáo dục đào tạo của các bậc học; gắn kết có hiệu quả giữa việcmở rộng quy mô với nâng cao chất lượng dạy nghề nhằm tăng cường đội ngũ laođộng qua đào tạo cả về số lượng và chất lượng với cơ cấu hợp lý. Phát triển cáchình thức dạy nghề cho lao động nông thôn.

Phát triển và ứng dụng tốt khoa học công nghệ lànhân tố quan trọng để tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, là động lựccho đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách phát triển khoa học - công nghệ,nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học - công nghệ và ứng dụng các thành tựu khoahọc công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đổi mới hơn nữacác lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao đi đôi với việc thựchiện tốt chủ trương xã hội hóa các lĩnh vực này.

Thực hiện tốt các chính sách bảo đảm an sinh xãhội; thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách đào tạo nghề và giải quyết việclàm; hỗ trợ thiết thực cho các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo, ngườicó hoàn cảnh khó khăn. Cùng với nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động, sửdụng có hiệu quả các nguồn lực ngoài ngân sách để thực hiện các chính sách xãhội.

Đẩy mạnh công tác giảm nghèo, bảo đảm giảm nghèonhanh và bền vững. Tập trung các biện pháp giảm nghèo tại các vùng và địaphương có số hộ nghèo nhiều nhất trong toàn tỉnh. Phấn đấu giảm 1% hộ nghèo(theo chuẩn mới Quốc gia áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015). Giải quyết hiệuquả các vấn đề xã hội bức xúc; đặc biệt là tình trạng tội phạm, ma túy, tai nạngiao thông.

3. Bảo vệ tài nguyên, môi trường và ứng phóvới biến đổi khí hậu

Tiếp tục triển khai Nghị quyết Trung ương 7(khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tàinguyên và bảo vệ môi trường. Giải quyết tốt tình trạng ô nhiễm, suy thoái môitrường ở khu vực các nhà máy, các khu, cụm công nghiệp, các khu đông dân cư,khu đô thị.

Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tácđộng xấu của thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi đối với môi trường; ứngcứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra.

Sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyênthiên nhiên, môi trường trên địa bàn, bảo đảm cân bằng sinh thái, bảo tồn thiênnhiên và giữ gìn đa dạng sinh học.

4. Cải cách hành chính; phòng, chống thamnhũng, lãng phí; giải quyết khiếu nại tố cáo

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; thực hiệnđơn giản hóa các thủ tục hành chính, điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy theohướng tinh gọn, hiệu quả; nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ côngchức, viên chức cả về chuyên môn và phẩm chất chính trị; tập trung xây dựng vàhoàn thành đi vào hoạt động các trung tâm hành chính công trên toàn địa bàntỉnh.

Đổi mới công tác điều hành của hệ thống hànhchính, tạo sự công khai, minh bạch trong quản lý nhà nước; tập trung đẩy mạnhứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng chính quyền điện tử và trung tâm dịch vụhành chính công của tỉnh và các địa phương; tiếp tục cải cách chế độ công vụ,bao gồm công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; chế độ tiền lương và cácchế độ, chính sách khác.

Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãngphí nhất là trong các lĩnh vực như: Quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lývốn, tài sản của Nhà nước. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, tốcáo hạn chế thấp nhất các đoàn khiếu nại đông người.

5. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh,đối ngoại:

Giữ vững trật tự an toàn xã hội trong tình hìnhmới, trú trọng công tác tuyên truyền về chủ quyền an ninh biên giới biển đảo,đặc biệt tại các địa bàn phức tạp, các xã nghèo, xã biên giới, xã đảo, tạo môitrường chính trị ổn định cho phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế.

Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, đa dạnghóa các đối tác, các nhà đầu tư chiến lược, tạo thế đan xen lợi ích, góp phầnbảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh.

II. Nhiệm vụ xây dựng dựtoán ngân sách nhà nước năm 2014

Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 phải đượcxây dựng tích cực, trên cơ sở phân tích tình hình thực hiện thu ngân sách 6tháng đầu năm 2013; đánh giá sát khả năng thực hiện thu ngân sách nhà nước năm2013 và các chế độ chính sách thu ngân sách khác có liên quan. Các sở, ngành,địa phương, các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức xây dựngdự toán ngân sách năm 2014 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghịđịnh số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 củaThủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dựtoán ngân sách nhà nước năm 2014, chú ý các nội dung sau:

1. Việc xây dựng dự toán ngân sách nhànước năm 2014 phải gắn với kế hoạch phát triến kinh tế - xã hội 5 năm 2011 -2015 của từng ngành, địa phương, quán triệt việc tiếp tục thực hiện có hiệu quảcác giải pháp đã đề ra trong năm 2013, đảm bảo hoàn thành cơ bản các mục tiêucủa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII đã đề ra; đồng thời, có xemxét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế các năm qua, gắn với các mụctiêu, cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các địaphương theo các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, bám sát các mục tiêu thúcđẩy phát triển ổn định kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội.

2.Năm 2014 là năm thứ 4 thời kỳ ổn địnhngân sách giai đoạn 2011-2015, nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sáchđược ổn định theo nguyên tắc quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Quyết địnhsố 3868/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu,nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấpngân sách; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển thờikỳ ổn định ngân sách 2011-2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung của Ủy ban nhândân tỉnh.

3. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm2014 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu ngânsách nhà nước năm 2013; yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện năm 2014 theohướng tích cực, phù hợp với khả năng thực tế của từng địa phương, từng cơ quan,đơn vị; đảm bảo tính đúng, tính đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách theo chínhsách chế độ hiện hành; đồng thời có tính đến các khoản thuế được miễn, giảm,giãn theo Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ. Chú ý dự toán thu của từnghuyện, thị, xã, thành phố, phải tổng hợp toàn bộ các nguồn thu phát sinh trênđịa bàn (bao gồm cả số thu ở xã phường, thị trấn).

Dự toán thu nội địa phần cân đối ngân sách(không kể thu tiền sử dụng đất) tăng tối thiểu 12% - 13% so với đánh giá ướcthực hiện năm 2013 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn, miễn,giảm thuế theo các quyết định của cấp có thẩm quyền). Dự toán thu từ hoạt độngxuất nhập khẩu tăng tối thiểu 8% so với đánh giá ước thực hiện năm 2013.

Cùng với việc xây dựng dự toán thu ngân sách nhànước năm 2014, các Sở ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủđộng đánh giá, phân tích cụ thể kết quả thực hiện Chương trình số 708/QĐ-UBND ngày 08/02/2013 của UBND tỉnh về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hànhthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nướcnăm 2013 và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại các Văn bản số 519/UBND-TM3 ngày 19/01/2012, số 1241/UBND-TM3 ngấy 20/3/2012 đối với các Sở, ban, ngành vàcác địa phương trong việc tập trung tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp theođúng chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 02/2013/NQ-CP ngày 07/01/2013.

4. Dự toán chi cân đối ngân sách của từng cấpđược xây dựng trong phạm vi nguồn thu địa phương được hưởng theo phân cấp và sốbổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên, chú ý các nội dung sau:

4.1. Bố trí đủ các nguồn thực hiện cải cách tiềnlương theo nguyên tắc đã áp dụng trong năm 2013: Dành một phần (35% - 40%)nguồn thu được để lại theo chế độ; tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2013(không kể lương và các khoản có tính chất như lương); ngân sách địa phương sửdụng 50% tăng thu thực hiện so với dự toán NSĐP năm 2013 (không kể tăng thutiễn sử dụng đất), đồng thời thực hiện chuyển các nguồn thực hiện cải cách tiềnlương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) sang năm 2014 để tiếp tục tạo nguồnthực hiện cải cách tiền lương.

Ưu tiên dành các khoản tăng thu ngân sách[1] (sau khi đã bố trí 50%tăng thu để thực hiện cải cách tiền lương) để bố trí cho các nhiệm vụ chi đầutư phát triển, chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, dự phòng ngân sáchvà các nhiệm vụ chi cấp bách, các nhiệm vụ chi mới phát sinh.

4.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trongvà ngoài ngân sách nhà nước. Việc bố trí vốn cho đầu tư phát triển phải đảm bảocác nguyên tắc đã được quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm2011 và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể: Ưutiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụngtrước năm 2013 nhưng chưa được bố trí đủ vốn; thanh toán nợ đọng xây dựng cơbản; các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2014; vốn đối ứng cho các dự án ODAtheo tiến độ thực hiện dự án; bố trí vốn để hoàn trả các khoản vốn đã vay; sốvốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp theo tiến độ được phê duyệt.

Riêng đối với những dự án mới, phải cân nhắc kỹvà chỉ bố trí vốn để khởi công mới các dự án thật sự cấp bách khi đã xác địnhrõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách; phải có đủ thủ tụcđầu tư theo quy định trước ngày 31/10/2013; chỉ bố trí vốn cho các dự án khởicông mới sau khi đã bố trí đủ vốn để trả nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy địnhtại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng chính phủ.

4.3. Dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục -đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, xã hội, quản lý hành chính nhà nước, hoạtđộng của Đảng, đoàn thể v.v... phải đảm bảo các mục tiêu, nhiệm vụ của từng cấpngân sách, từng cơ quan, đơn vị; phải dự kiến đầy đủ nhu cầu chi thực hiện cácchính sách, chế độ, nhiệm vụ mới, ưu tiên bố trí phát triển nguồn nhân lực, chúý bố trí các khoản chi đảm bảo an sinh xã hội.

4.4. Trên cơ sở thực hiện giao quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơquan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, từ đó cơ cấu lại chi ngânsách cho phù hợp. Đẩy mạnh triển khai có hiệu quả công tác xã hội hoá các lĩnhvực dịch vụ công theo quy định của Chính phủ, đồng thời, phải gắn với việc đẩymạnh cải cách hành chính, quán triệt Chương trình hành động của Chính phủ, củatỉnh, của từng địa phương, từng ngành về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí vàphòng chống tham nhũng ngay từ việc xây dựng, phân bổ dự toán ngân sách. Thựchiện thí điểm chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện sang hoạtđộng theo cơ chế doanh nghiệp.

4.5. Bố trí dự phòng ngân sách theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước và định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN năm 2013 đểchủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và xử lý nhữngnhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

4.6. Các địa phương không được yêu cầu các doanhnghiệp ứng vốn thực hiện các dự án ngoài kế hoạch, chưa cân đối được vốn; khôngđược sử dụng vốn hỗ trợ có mục tiêu nguồn ngân sách trung ương cho các dự ánkhởi công mới chưa được thẩm định nguồn vốn theo quy định.

B. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNGTHỤC HIỆN

1. Về tiến độ xây dựng kế hoạch

Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố (các đơn vị dự toán), khẩn trương xây dựng kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, gửi về Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 17 tháng 7 năm 2013 để tổng hợp báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh trước ngày 18 tháng 7 năm 2013, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáoBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước trong ngày 19 tháng 7năm 2013.

2. Về phân công thực hiện:

2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Hướng dẫn các Sở, ngành và các địa phương xâydựng và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2014 đảm bảo thực hiệnđúng Chỉ thị số 13/CT- TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chỉnh phủ và Công vănsố 4669/BKHĐT-TH ngày 05/7/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính dự kiến khảnăng huy động nguồn vốn và cân đối vốn đầu tư phát triển;

- Làm việc với các Sở, ngành và các địa phươngvề kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, đầu tư và Chương trình mục tiêu Quốc gianăm 2014.

2.2. Sở Tài chính

- Trên cơ sở Hướng dẫn xây dựng dự toán năm 2014của Bộ Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế hướng dẫn các Sở,ngành, huyện, thị xã, thành phố đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sáchnhà nước năm 2013; xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2014.

- Chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành cóliên quan, làm việc với UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp, lập dựtoán ngân sách nhà nước, sổ thu ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngânsách bảo cảo UBND tỉnh.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến khảnăng huy động nguồn vốn và cân đối vốn đầu tư phát triển;

2.3. Cục Thuế tỉnh:

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngànhliên quan làm việc vói Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về khả năngthu ngân sách nhà nước của từng địa phương và dự kiến số giao thu cho từng địaphương gửi Sở Tài chính để tổng họp, dự kiến số thu ngân sách địa phương đượchưởng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

2.4. Các Sở, Ban ngành, đơn vị trên địa bàn tỉnh

Triển khai xây dựng kế hoạch của đơn vị và dựtoán thu, chi ngân sách trong phạm vi, lĩnh vực và nhiệm vụ được giao theo quyđịnh và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

2.5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Tổ chức và chỉ đạo các cơ quan: Phòng Tài chính- Kế hoạch và các Phòng, Ban chuyên môn thuộc huyện, thị xã, thành phố để xâydựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước; đảmbảo sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương và hướng dẫn của các sở, ngành của tỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Giám đốc Sở,Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố và Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉthị này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đọc


[1] không kể tăng thu tiền sử dụng đất