ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2007/CT-UBND

Vũng Tàu, ngày 10 tháng 05 năm 2007

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BẢO ĐẢMVỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

An toàn thực phẩm ảnh hưởng trực tiếp không chỉ đến chất lượng sức khoẻnhân dân, giống nòi của dân tộc mà còn đến sự phát triển chính trị, xã hội,thương mại quốc tế. Vệ sinh an toàn thực phẩm không đảm bảo sẽ dẫn đến nhữnghậu quả trực tiếp và gián tiếp đối với sức khoẻ hiện tại và trong tương lai. Vìvậy, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm là hai mặt thống nhất của an toànthực phẩm và là trách nhiệm của Nhà nước, của toàn dân, trong đó trách nhiệmquản lý nhà nước của các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên ngành đóng vai tròrất quan trọng.

Tuy nhiên, tình hình ngộ độc thực phẩm cấp tính vẫn xảy ra thường xuyên vàbức xúc hơn là hiện trạng nhiễm độc tiềm ẩn bởi dư lượng các hoá chất độc hạinhư hoá chất bảo vệ thực vật trong rau, quả; thuốc thú y trong các sản phẩmđộng vật chăn nuôi; phụ gia thực phẩm bị cấm sử dụng hoặc phụ gia được phép sửdụng nhưng được sử dụng tuỳ tiện liều lượng trong chế biến thực phẩm, ..v.v.Tình trạng thờ ơ trách nhiệm, buông lỏng hoặc bỏ sót quản lý ở một số lĩnh vựcnhưng lại chồng chéo ở một lĩnh vực, công đoạn quản lý trong chuỗi cung cấpthực phẩm “Từ trang trại đến bàn ăn” đã và đang giảm lòng tin của đông đảongười tiêu dùng đối với hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thực phẩm của của cáccấp chính quyền, đồng thời đe dọa tiềm năng xuất khẩu của địa phương.

Nguyên nhân là do trình độ quản lý sản xuất yếu kém, quy mô sản xuất, nhậnthức của người dân và cán bộ quản lý các cấp, các ngành chưa đồng đều, tìnhtrạng buông lỏng quản lý của chính quyền và trách nhiệm của người lãnh đạo. Dođó, các văn bản quy phạm pháp luật chậm đi vào cuộc sống, công tác quản lý nhànước về vệ sinh an toàn thực phẩm chưa hiệu quả.

Để khắc phục tình trạng trên, thực hiện Chỉ thị số 06/2007/CT-TTg ngày 28tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các biện pháp cấpbách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Sở Y tế:

a) Có trách nhiệm phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức và Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định số 4019/2006/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtKế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2010 trên địa bàntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, hàng năm xây dựng kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh antoàn thực phẩm (VSATTP), đảm bảo tiến độ thực hiện theo lộ trình đã đề ra đếnnăm 2010.

b) Hàng năm, Sở Y tế tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chủ độngtổ chức phát động Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Tậptrung tuyên truyền sâu rộng cho các đối tượng là các hộ sản xuất, kinh doanhthực phẩm, đối tượng nông dân, bếp ăn tập thể tại các khu công nghiệp, trườnghọc, bệnh viện. Hướng dẫn các cơ sở thực hiện tốt các quy trình sản xuất antoàn trong khâu sản xuất ban đầu; điều kiện sơ chế bảo quản thực phẩm sau khithu hoạch, trước và trong khi lưu thông trên thị trường; điều kiện vệ sinh antoàn thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm bao gói đơn giản, hạn sử dụngngắn ngày tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống nhằm huy động mọi tổ chức,cá nhân và toàn dân tham gia hưởng ứng.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá - Thông tin và các sở, ban, ngành liênquan, tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, truyền thông an toàn thựcphẩm, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm vàcác quy định của nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân dân và ngườitrực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Đa dạng các loại hình vàsản phẩm truyền thông phù hợp với từng đối tượng, cộng đồng dân cư.

d) Tổ chức thực hiện giám sát ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền quathực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh. Điều tra xác định nguyên nhân. Tổ chức cấpcứu, điều trị cho bệnh nhân nếu có ngộ độc thực phẩm. Giải quyết, khắc phục triệtđể hậu quả do ngộ độc thực phẩm xảy ra.

e) Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, các ngành liên quan, rà soát lại thựctrạng đội ngũ công chức viên chức làm công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và đềxuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

f) Tăng cường công tác cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toànthực phẩm cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc tuyến tỉnh quản lý. Đôn đốccác địa phương cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theophân cấp quản lý.

g) Hàng quý, đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng (Báo Bà Rịa -VũngTàu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh) các cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh antoàn thực phẩm, các cơ sở chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm hoặcchưa đề nghị các cơ quan chức năng cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh antoàn thực phẩm, để nhân dân biết, lựa chọn.

Tuyên tuyền người tiêu thụ sản phẩm, người dân sử dụng thực phẩm của cáccơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã công bố chất lượng sản phẩm và đã đượccấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

h) Khẩn trương xây dựng đề án và phát triển Phòng Kiểm nghiệm vệ sinh antoàn thực phẩm tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh theo tiêu chuẩn thực hành Labôtốt (GLP) và chuẩn hoá phòng kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 10725.

i) Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng hệ thống cảnh báo nhanhthực phẩm không an toàn, dự báo nguy cơ ô nhiễm thực phẩm.

k) Giao cho Sở Y tế là cơ quan thường trực có trách nhiệm giám sát, đônđốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này.

2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn:

a) Căn cứ Quyết định số 4019/2006/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thựcphẩm đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, khẩn trương xây dựng cácbiện pháp khả thi để thực hiện kế hoạch.

b) Tập trung xây dựng lộ trình phát triển các vùng nguyên liệu sản xuấtnông sản an toàn. Xây dựng quy chế cam kết kiểm tra nông sản an toàn trước khithu hoạch ở các vùng nguyên liệu.

c) Chỉ đạo và kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thức ănchăn nuôi, thuốc thú y; tập trung kiểm soát quá trình chăn nuôi và giết mổ nhằmphát hiện sớm các bệnh dịch nguy hiểm, kịp thời tổ chức bao vây, dập tắt ổdịch. Xây dựng quy chế khai báo tổng số lượng động vật chăn nuôi và tình hìnhdịch bệnh định kỳ và đột xuất khi có dịch.

d) Kiểm soát các hoá chất tồn dư trong nông sản thực phẩm trong quá trìnhsản xuất, sơ chế, bảo quản và vận chuyển thực phẩm.

e) Phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan, xây dựng hệ thống cảnh báonhanh thực phẩm không an toàn.

3. Sở Thủy sản:

a) Khẩn trương triển khai các biện pháp kiểm soát dịch bệnh và dư lượnghoá chất đối với các sản phẩm thủy sản là thực phẩm tươi sống, đã qua chế biến trướckhi đưa ra thị trường tiêu thụ và xuất khẩu. Đặc biệt kiểm soát điều kiện bảoquản hải sản tươi sống tại các cảng cá, chợ đầu mối bán buôn hải sản tươi sống.

b) Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở nuôi, trồng thủysản, chế biến thủy sản tiêu dùng nội địa.

c) Tiến hành kiểm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: tàu cá,cảng cá, cơ sở thu mua, cơ sở sơ chế thuỷ sản trên địa bàn tỉnh.

d) Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan, tham gia hệ thống cảnhbáo nhanh thực phẩm không an toàn.

4. Sở Thương mại:

a) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tăng cường kiểmtra, kiểm soát hoạt động kinh doanh thực phẩm lưu thông trên thị trường, đặcbiệt các nhóm thực phẩm có nguy cơ cao; kiểm soát nhãn thực phẩm, thực phẩm giả.

b) Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tăng cường kiểm trađiều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinhdoanh thực phẩm có nguy cơ cao, các vùng nguyên liệu. Kiên quyết xử lý các cơsở không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơquan có thẩm quyền cấp.

5. Sở Khoa học - Công nghệ:

a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng hàng hoá,tiêu chuẩn hoá, đề xuất các cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạmpháp luật phù hợp với điều kiện thực tiễn, tránh chồng chéo, nâng cao hiệu quảquản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm.

b) Chủ trì, phối hợp các sở ngành liên quan hướng dẫn áp dụng và phổ biếntiêu chuẩn về chất lượng, an toàn thực phẩm cho các loại sản phẩm thực phẩm.

6. Sở Văn hoá - Thông tin, cơ quan thông tin đại chúng:

a) Phối hợp với Sở Y tế và các sở ngành liên quan, xây dựng kế hoạch,triển khai công tác tuyên truyền hiệu quả về vệ sinh an toàn thực phẩm cho cácđối tượng trên địa bàn toàn tỉnh với nội dung và hình thức phong phú, sinhđộng..

b) Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh dành chuyêntrang, chuyên mục để tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia thực hiện tốtcông tác vệ sinh an toàn thực phẩm.

7. Sở Công nghiệp:

a) Kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hoá chất trong quá trình chếbiến thực phẩm thuộc ngành quản lý.

b) Phối hợp Sở Y tế xây dựng lộ trình HACCP cho các doanh nghiệp sản xuấtthực phẩm thuộc ngành quản lý, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

c) Phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan, xây dựng hệ thống cảnh báonhanh thực phẩm không an toàn.

8. Sở Kế hoạch - Đầu tư:

a) Có kế hoạch bảo đảm nguồn lực cần thiết cho các hoạt động của chươngtrình bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

b) Làm đầu mối, kêu gọi nguồn đầu tư từ các dự án quốc tế liên quan đến antoàn thực phẩm, đặc biệt là hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm, hệ thống cảnhbáo nhanh thực phẩm không an toàn và hệ thống kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thựcphẩm.

9. Sở Tài chính:

Cân đối, bảo đảm tài chính cho các chương trình vệ sinh an toàn thực phẩmvà đề xuất mức kinh phí hàng năm cho chương trình này.

10. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Phối hợp Sở Y tế và các sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chứctuyên truyền, giáo dục kiến thức, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm tronghệ thống nhà trường từ mầm non đến đại học.

b) Chỉ đạo các trường học và có biện pháp hữu hiệu tăng cường công tác bảođảm vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể trong các trường học.

c) Chỉ cho phép các bếp ăn tập thể tại các trường học bán trú có Giấychứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm được hoạt động và các nhàcung cấp suất ăn sẵn có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩmđược kinh doanh ký hợp đồng với các trường học bán trú trên địa bàn tỉnh.

11. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Phối hợp với các sở, ngành liên quan, tăng cường công tác kiểm soát ônhiễm môi trường; đảm bảo chất lượng môi trường tại các khu dân cư và các vùngnguyên liệu nông sản thực phẩm.

12. Sở Nội vụ:

Phối hợp Sở Y tế và các sở, ngành liên quan, xây dựng lộ trình tăng cườngđủ lực lượng cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý nhà nước, thanh trachuyên ngành, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

13. Công an tỉnh:

a) Phối hợp với các sở ngành liên quan tăng cường công tác kiểm tra việcsản xuất, kinh doanh thực phẩm không đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thựcphẩm, thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng.

b) Tăng cường kiểm tra, xử lý các cơ sở sử dụng phụ gia thực phẩm, chấtđộc hại không được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm.

14. Ban Quản lý các khu công nghiệp:

a) Chỉ đạo các chủ doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy địnhcủa nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các loại hình kinh doanh dịchvụ ăn uống tại doanh nghiệp.

b) Chỉ cho phép các bếp ăn tập thể tại các xí nghiệp có Giấy chứng nhận đủđiều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm được hoạt động và các nhà cung cấp suất ănsẵn có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm được kinh doanhký hợp đồng với các xí nghiệp trong các Khu công nghiệp.

c) Chủ các doanh nghiệp có bếp ăn tập thể bị ngộ độc thực phẩm chịu tráchnhiệm hoàn toàn về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại xí nghiệp.

d) Hàng năm, phối hợp Sở Y tế tổ chức kiểm tra, thanh tra về vệ sinh antoàn thực phẩm, giám sát ngộ độc thực phẩm tại bếp ăn tập thể các xí nghiệp.

15. y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Căn cứ Quyết định số 4019/2006/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2006 củay ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch hành động bảo đảm vệsinh an toàn thực phẩm đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tìnhhình thực tế tại địa phương, xây dựng kế hoạch, lộ trình.

b) Chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về quản lý an toàn thựcphẩm (ATTP) từ khâu sản xuất (chăn nuôi, trồng trọt) đến khâu tiêu thụ.

c) Đầu tư, huy động nhân lực, tổ chức và kinh phí cho các hoạt động vì antoàn thực phẩm tới xã, phường. Hàng năm, hỗ trợ kinh phí, đảm bảo nhân lực đápứng yêu cầu chuyên môn cho các cấp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm.

d) Tăng cường tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn thực hiện các quy định vềvệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các trườnghợp vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.

e) Tăng cường công tác cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toànthực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao theo phâncấp quản lý.

f) Chỉ đạo việc áp dụng các mô hình tiên tiến về an toàn thực phẩm như: môhình vệ sinh thức ăn đường phố, HACCP, làng văn hoá sức khoẻ…, huy động đượccác ban, ngành, tổ chức, nhân dân tham gia.

16. Đề nghị y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh vàcác tổ chức đoàn thể :

a) Chủ động triển khai các hoạt động tuyên truyền kiến thức vệ sinh antoàn thực phẩm cho hội viên và vận động cùng tham gia.

b) Xây dựng các mô hình cộng đồng tự giám sát vệ sinh an toàn thực phẩmđối với các cơ sở chế biến thực phẩm nhỏ, lẻ; vận động thay đổi thói quen, tậpquán lạc hậu, xây dựng làng văn hoá sức khoẻ phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.

Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo kiểm trathực hiện theo chức năng được giao, phối hợp với các tổ chức chính trị - xãhội, các đoàn thể, tăng cường tuyên truyền phổ biến kiếnthức, kiểm tra việc thực hiện các qui định pháp luật về vệ sinh an toàn thựcphẩm và chịu trách nhiệm thi hành chỉ thị này và định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này về SởY tế tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- VPCP, Vụ IV-VPCP; “Báo cáo”
- Bộ Y tế; ‘’
- Bộ Tư pháp; ‘’
(Cục kiểm tra văn bản)
- TTr.TU, TTr.HĐND Tỉnh; ‘’
- Thành viên UBND Tỉnh;
- UBMTTQVN Tỉnh và các đoàn thể;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Ban VHXH-HĐND tỉnh;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Các cơ quan, đơn vị TW đóng tại tỉnh;
- Trung tâm Công báo Tỉnh;
- Trung tâm Tin học Tỉnh;
- Báo BR-VT, Đài PTTH;
- Lưu : VT-TH.
[email protected]/05/2007.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Thành Kỳ