ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/CT-UBND

Hà Nam, ngày 21 tháng 8 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XỬLÝ NỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

Thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 củaThủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước vàvốn trái phiếu Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2012 quy định trình tự và thủ tục trongquản lý đầu tư, sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ. Trongđó, quy định rõ trình tự, thủ tục thẩm định nguồn vốn trước khi phê duyệt dự ánvà việc tiến hành rà soát các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốntrái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh. Các cấp, các ngành, các địa phương thựchiện góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nướcvà trái phiếu Chính phủ trên địa bàn.

Tuy nhiên, việc rà soát dự án mới chỉ dừng lại ở các dự ántỉnh quản lý và mới chỉ rõ được khả năng cân đối vốn các dự án sử dụng vốn tráiphiếu Chính phủ; chưa rà soát các dự án do huyện, xã quản lý; chưa xây dựngđược kế hoạch trung hạn các dự án nguồn vốn ngân sách Nhà nước nên chưa xácđịnh rõ khả năng cân đối vốn các dự án này. Vẫn còn tình trạng phê duyệt dự ánkhi chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở mỗi cấp ngân sách hoặcphê duyệt dự án quá khả năng cân đối vốn; đặc biệt là dự án do cấp xã quản lý,cá biệt có xã trong cùng một thời điểm tiến hành đầu tư gần 10 công trình. Còncó tư tưởng đầu tư công trình theo tư duy nhiệm kỳ, chất lượng kém, hiệu suấtsử dụng chưa cao, tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh nhất làở cấp huyện, xã còn cao.

Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướngChính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từnguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ và để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ trên địabàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: Các cấp, các ngành tập trung triển khaithực hiện ngay một số nội dung sau:

1. Tiến hành rà soát và rà soát lại các dự án đầu tư sử dụngnguồn vốn NSNN, vốn TPCP giai đoạn đến 2015:

Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Uỷban nhân dân cấp xã căn cứ vào các quy định của Nhà nước tại Chỉ thị số1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012, Chỉ thị số14/CT-TTg ngày 28/6/2013, các văn bản hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương; kếhoạch đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ tậptrung rà soát và rà soát lại toàn bộ các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, vốnTPCP nhằm tập trung đầu tư cho những công trình, hạng mục công trình thật sựcần thiết; đình hoãn các công trình hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết,giãn tiến độ thực hiện sau năm 2015:

1.1. Đối với dự án dotỉnh quản lý:

Thành lập Tổ công tác theo dõi nợ xây dựng cơ bản của tỉnhgồm các ngành liên quan do Giám đốc Sở Tài chính làm tổ trưởng. Tổ công tác cótrách nhiệm tổng hợp nợ xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh; hàng quý báo cáo Uỷban nhân dân tỉnh.

Thực hiện ngay việc rà soát, rà soát lại các dự án sử dụngvốn NSNN, TPCP (kể cả các dự án sử dụng nguồn thu từ đất): Các Sở, Ban, Ngành,Uỷ ban nhân dân các huyện thành phố rà soát lại toàn bộ các dự án do Sở, Ban,Ngành, huyện, thành phố làm chủ đầu tư; xác định rõ những hạng mục công trình,công trình tiếp tục thi công đến khi hoàn thành dự án và khả năng cân đối đủvốn cho dự án; những hạng mục công trình, công trình tạm dừng thi công đến saunăm 2015; những hạng mục công trình, công trình cắt giảm, không thi công. Thờigian hoàn thành gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Vănphòng UBND tỉnh) trước ngày 30 tháng 8 năm 2013.

Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo nguồn vốn trái phiếu Chínhphủ và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương giai đoạn 2014-2015 chocác dự án đầu tư. Chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư và cơ quan liên quantổng hợp kết quả rà soát các dự án do tỉnh quản lý; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trướcngày 03 tháng 9 năm 2013.

1.2. Đối với dựán do huyện, xã quản lý:

Các huyện, thành phố: Thành lập Ban chỉ đạo giải quyết nợxây dựng cơ bản do đồng chí chủ tịch huyện, thành phố làm trưởng ban; Trưởngphòng Tài chính Kế hoạch huyện, thành phố làm Phó Trưởng ban thường trực. Thànhlập Tổ công tác quản lý nợ xây dựng cơ bản huyện, thành phố do Lãnh đạo phòngTài chính Kế hoạch huyện, thành phố làm Tổ trưởng. Ban Chỉ đạo, Tổ công tác cótrách nhiệm tổng hợp nợ xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện, thành phố và xâydựng phương án xử lý nợ.

Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm ràsoát toàn bộ các dự án do huyện, xã quản lý, thực hiện đình hoãn hoặc giãn tiếnđộ các dự án không rõ nguồn vốn hoặc vượt quá khả năng cân đối (đặc biệt các dựán có sử dựng nguồn thu từ quỹ đất); hoàn thành, báo cáo kết quả rà soát về SởKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh)trước ngày 30 tháng 8 năm 2013.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo kết quả rà soát cácdự án do tỉnh quản lý, dự án do huyện, xã quản lý trước ngày 15 tháng 9 năm 2013.

2. Tập trungthực hiện các quy định về quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước vàtrái phiếu Chính phủ trên địa bàn, cụ thể:

2.1. Về chủ trương đầu tư:

Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phải quản lýchặt chẽ các dự án đầu tư của cấp xã. Ở mỗi xã, khi có tổng mức nợ đọng xâydựng cơ bản trên địa bàn không quá 5 tỷ đồng, có phương án trả nợ được ít nhất30% số nợ xây dựng cơ bản hiện có, chứng minh được khả năng huy động vốn cho dựán mới thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố mới chấp thuận chủ trương đầu tư (trừtrường hợp cấp bách như thiên tai, công trình đã xuống cấp nghiêm trọng có thểảnh hưởng đến sự an toàn của người dân…) và chịu trách nhiệm trước Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh về quyết định của mình. Khi chấp thuận chủ trương đầu tưdự án cần nêu rõ quy mô và nguồn vốn đầu tư, thời gian khởi công hoàn thành.

Đối với các dự án do tỉnh, huyện quản lý; Sở Kế hoạchvà Đầu tư là đầu mối trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trươngđầu tư; trong đó phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan (Xây dựng,Giao thông, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính…) xác định rõquy mô đầu tư phù hợp và nguồn vốn đầu tư, thời gian khởi công hoàn thành. Dựán do huyện quản lý có sử dụng vốn ngân sách hỗ trợ của Trung ương, Trái phiếuChính phủ, ngân sách tỉnh, trước khi UBND huyện, thành phố chấp thuận chủtrương đầu tư phải có văn bản thỏa thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Kế hoạchvà Đầu tư trên cơ sở phối hợp với các ngành liên quan có văn bản thỏa thuận vớicác huyện, thành phố, trong đó nêu rõ quy mô đầu tư, nguồn vốn hỗ trợ, thờigian thực hiện của dự án.

2.2. Về lập, thẩm định, phê duyệtcác dự án đầu tư:

a) Đối với dự án khởi công mới:

Kiểm soát chặt chẽ quy mô, phạm vi đầu tư từng dự án,đảm bảo theo đúng mục tiêu, lĩnh vực đã được phê duyệt.

Chỉ được phê duyệt quyết định đầu tư khi đã xác địnhrõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của từng cấp ngân sách. Trường hợp, dự áncủa cấp dưới đề nghị cấp trên hỗ trợ vốn, nhất thiết phải có văn bản thẩm địnhnguồn vốn và mức vốn hỗ trợ của cấp trên trước khi phê duyệt dự án.

Đối với các dự án có sử dụng vốn hỗ trợ cấp trên, chỉđược phê duyệt quyết định đầu tư theo đúng mức vốn cấp trên thẩm định.

Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảo đủvốn để hoàn thành dự án theo đúng thời gian quy định (dự án nhóm C không quá3 năm, dự án nhóm B không quá 5 năm).

b) Đối với dự án chuyển tiếp, đangtriển khai dở dang:

Theo quy định tại Chỉ thị 14/CT-TTg ngân sách Trungương (vốn bổ sung có mục tiêu, vốn Trái phiếu Chính phủ) không hỗ trợcho phần điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư ban đầu hoặcquyết định đầu tư ghi trong các quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chínhphủ. Vì vậy, từ nay cho đến khi có chủ trương mới, không thực hiện điều chỉnhtăng tổng mức đầu tư của các dự án chuyển tiếp, đang thực hiện dở dang. Trườnghợp phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án thì phải xem xét cắt giảmnhững hạng mục không cần thiết để đảm bảo không vượt tổng mức đầu tư đã đượcduyệt.

2.3. Về bố trí vốn cho các dự án đầutư từ kế hoạch năm 2014:

Tập trung bố trí vốn cho dự án hoàn thành nhất làcông trình còn nợ ít, dự án chuyển tiếp, đảm bảo phải xử lý được ít nhất 30%khối lượng nợ đọng xây dựng cơ bản. Chỉ bố trí vốn cho các dự án khởi công mớithật sự cấp bách và hoàn thành thủ tục đầu tư trước 31/10 hàng năm.

Chỉ bố trí vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trungương, vốn Trái phiếu Chính phủ cho các dự án thuộc danh mục và mức vốn đượcgiao trong kế hoạch trung hạn đến 2015. Mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngânsách Trung ương cho mỗi dự án tối đa theo mức hỗ trợ tại Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí, định mứcphân bổ vốn giai đoạn 2011-2015.

2.4. Về thực hiện dự án đầu tư.

Chủ đầu tư không được yêu cầu các doanh nghiệp tự bỏvốn đầu tư khi chưa được bố trí vốn kế hoạch hàng năm hoặc bỏ vốn đầu tư caohơn mức vốn kế hoạch được giao.

Chỉ phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầuđã được bố trí vốn. Quy mô gói thầu và tiến độ thực hiện phải phù hợp với kếhoạch vốn được giao. Điều chỉnh lại các kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt (nhưngchưa tổ chức lựa chọn nhà thầu) theo tiến độ và kế hoạch vốn của từng dựán.

Đối với các gói thầu đã hoàn thành và bàn giao đưavào sử dụng, phải tổ chức nghiệm thu và thanh toán theo đúng hợp đồng đã ký,tránh tình trạng nợ đọng, chiếm dụng vốn nhà thầu.

3. Điều chỉnh,bổ sung các quy định về quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước, vốn tráiphiếu Chính phủ trên địa bàn.

Căn cứ các quy định của Nhà nướcvà Chỉ thị này; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, nghiên cứu các quy định, hướng dẫn củaTrung ương; rà soát lại các quy định của tỉnh về phân cấp đầu tư, quản lý đầutư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ… thammưu, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các quy định cho phù hợp với điềukiện thực tế của địa phương, đúng quy định của Nhà nước nhưng đảm bảo kiểm soátchặt chẽ trong quá trình tổ chức thực hiện dự án (từ khâu lập, thẩm định,phê duyệt dự án, lựa chọn nhà thầu thi công, nhà thầu cung cấp thiết bị…)theo hướng trước khi chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu cácgói thầu sử dụng vốn Nhà nước phải có ý kiến thẩm tra của cơ quan quản lý Nhànước về đấu thầu. Sở Xây dựng căn cứ các quy định về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng của Chính phủ, của Bộ Xây dựng và tình hình cụ thể của tỉnh đểtham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định phối hợp quản lý nhà nước về chấtlượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, trong đó chú ý kiểm soát chặt chẽviệc lựa chọn các nhà thầu tư vấn, việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế bảnvẽ thi công và dự toán, việc nghiệm thu công trình hoàn thành bàn giao đưa vàosử dụng, thanh kiểm tra chất lượng công trình…

Thời gian Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng hoàn thành,báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh các nội dung trên trước ngày 15 tháng 9 năm 2013.

4. Tổ chức thực hiện.

- Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và những quy địnhtrong Chỉ thị này, khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện để đảm bảo nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ trênđịa bàn, kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản ở các cấp Ngânsách.

- Các cơ quan thanh tra của tỉnh, tăng cường công tácthanh, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, dự toán và phân bổ sửdụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ; đặc biệt là các dự ánphân cấp cho huyện, xã.

Tổ chức công bố công khai các kết luận thanh tra,kiểm tra; theo dõi, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các kết luận thanh tra; đềxuất xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về quản lý đầu tư xây dựng từnguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu tráchnhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh./.

Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP, các CV;
- Lưu VT, KTTH.
H-CT 02

CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng