THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/CT-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ NỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC, TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

Thực hiện các Nghị quyết của Quốchội, Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian qua, các cấpcác ngành đã có nhiều cố gắng trong việc chấn chỉnh lạicông tác quản lý, cơ cấu lại đầu tư từ ngân sách nhà nưcvà trái phiếu Chính phủ theo hướng tập trung hiệu quả, gim dần tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, vẫn còn tìnhtrạng phê duyệt nhiều dự án quá khả năng cân đối vốn, dẫn đến phân bổ vốn dàntrải, kéo dài thi gian thi công, gây lãng phí thấtthoát,... Nợ đọng xây dựng cơ bản chưa được xử lý triệt để.

Thực trạng trên đã và đang ảnh hưng xấu đến an toàn nợ công và tăng trưởng kinh tế bền vững. Trong năm2013 và các năm tới, tình hình thu ngân sách nhà nước dự báotiếp tục khó khăn, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nưcvà trái phiếu Chính phủ khó có thể đáp ứng được nhu cầu đầu tư để hoàn thànhcác dự án dở dang của các bộ, ngành, địa phương.

Để bảo đảm an ninh tài chính quốcgia, nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác Trungương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủtịch Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước tiếp tụcchỉ đạo và triển khai thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tưtừ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT -TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tìnhtrạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; đồng thời, tập trung triển khaithực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau đây:

I. KIỂM SOÁT CHẶT CHẼ VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊDUYỆT CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TRÁI PHIẾU CHÍNHPHỦ

1. Về nhiệm vụcủa các bộ, ngành và địa phương

a) Chấn chnh vàtăng cường trách nhiệm của các cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầutư thuộc thẩm quyền. Đối với các dự án khởi công mới, các cấp có thẩm quyềnchịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theođúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã được phê duyệt; chỉ được phê duyệtquyết định đầu tư khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đi vốn ở từng cấp ngân sách. Đối với các dự án đã được Bộ Kế hoạch vàĐầu tư thm định nguồn vốn, chỉ được phê duyệt quyết định đầu tư phần vốn ngân sách trung ương theo đúng mức vốn đã đượcthẩm định.

b) Việc điều chỉnh tăng tổng mức đầutư của các dự án đang triển khai dở dang đã được giao kế hoạch vốn ngân sáchnhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện theo các quy định sau:

- Đối với các dự án phê duyệt quyếtđịnh đầu tư hoặc phê duyệt quyết đnh đầu tư điều chỉnhtrước khi Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thihành: Rà soát các nội dung đầu tư phù hp với khả năng cânđối nguồn vốn trong phạm vi quản lý của ngân sách cấp mình.

- Đối với các dự án phê duyệt quyết đnh đầu tư hoặc điều chỉnh quyết đnh đầu tư saukhi Nghị định số 83/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Rà soát các nội dung đầutư, cắt giảm các chi phí, hạng mục không thật cần thiết trên nguyên tắc vẫn bảođảm mục tiêu chủ yếu của dự án, hiệu quả đầu tư nhằm giảm chi phí đầu tư, bảođảm không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Sau khiáp dụng các giải pháp trên, nếu dự án vẫn phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tưtừ các nguyên nhân do biến động giá nguyên, nhiên, vật liệu; chính sách tiềnlương và chi phí giải phóng mặt bằng; trên cơ sở sắp xếpthứ tự ưu tiên thực hiện các dự án, người có thm quyềnquyết định đu tư xem xét quyết địnhdừng những dự án không bảo đảm hiệu quả đầu tư, chưa thật cấp bách để tập trungvốn cho các dự án cấp bách và hiệu quả cao hơn. Trong phạm vi cân đối ngân sáchcủa cấp mình, người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định điềuchỉnh dự án.

- Việc điều chỉnh dự án phải bảo đảmhiệu quả đầu tư, mục tiêu đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn và khả năng hoànthành dự án đúng tiến độ.

- Làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm củacác tổ chức, cá nhân trong việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, dẫn đếnviệc tăng tổng mức đầu tư các dự án không thuộc các trường hợp được phép điềuchỉnh theo quy định.

- Chịu trách nhiệm bố trí vốn ngânsách địa phương và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đối với phầnđiều chỉnh tăng tổng mức đu tư so với quyết định đầu tưban đầu hoặc các quyết định đầu tư điều chỉnh quy định tại các Quyết định giaokế hoạch của Thủ tướng Chính phủ.

c) Đối vi nhữngdự án có thể chuyển đổi hình thức đầu tư theo tinh thầnChỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ: Ngườicó thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức rà soát các nội dung đầu tư và phêduyệt lại các dự án theo quy định hiện hành cho phù hp vớicác quy định của pháp luật đối vi hình thức đầu tư mới.

d) Tăng cường công tác giám sát,thanh tra, kiểm tra về việc lập dự án, thẩm định, thẩm tradự án đầu tư.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,phối hợp với các bộ, ngành liên quan:

a) Kiểm soát và thẩm định chặt chẽ vềnguồn vốn và tổng mức vốn các dự án được bố trí từ nguồnngân sách Trung ương. Đối với các dự án khởi công mới, chỉ bố trí vốn ngân sáchtrung ương cho các dự án phê duyệt quyết định đầu tư theođúng mức vốn đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.

b) Hướng dẫn việc giao nhiệm vụ chocác địa phương tổ chức thẩm đnh nguồn vốn và cân đối vốnđối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương đã được Thủ tướngChính phủ giao kế hoạch vốn tính đến kế hoạch năm 2013, nhưng có yêu cầu điềuchỉnh tăng tổng mức đầu tư. Ngân sách Trung ương chỉ hỗ trợ mức vốn theo tỷ lệquy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ theo tổng mức đầu tư ban đầu hoặc tổng mức đầu tư theo cácquyết định đầu tư quy định tại các Quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chínhphủ.

c) Hướng dẫn việc giao nhiệm vụ chocác địa phương tổ chức thẩm định nguồn vốn các dự án sử dụng nguồn vốn tráiphiếu Chính phủ điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư so với các quyết định đầu tưquy định tại các Quyết định giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ của Thủtướng Chính phủ giai đoạn 2012 -2015. Các dự án đã được Thủ tướng Chính phủgiao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 thực hiện theo kếhoạch vốn đã giao.

d) Hướng dẫn các bộ, ngành và địaphương đối với việc cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương hoặc huy động cácnguồn vốn khác để thực hiện đối với phần điều chỉnh tăngtổng mức đầu tư của các dự án đang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách trungương và trái phiếu Chính phủ nêu trên, bao gồm cả các dự án đã được Bộ Kế hoạchvà Đầu tư thẩm định nguồn vốn đối với phần điều chỉnh tăng tng mức đầu tư trước thời điểm ban hành Chỉ thị này.

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chínhtổng hợp, đề xuất vi Thủ tướng Chínhphủ giải pháp xử lý đối vi các dự án phê duyệt Quyết địnhđầu tư trước khi ban hành Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011, mặcdù không tăng tổng mức đầu tư, có hỗ trợ từ ngân sách trung ương nhưng hiện nayrất khó bố trí đủ phần hỗ trợ từ ngân sách trung ương.

II. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHẰM GIẢM TỐI ĐANỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN

1. Các Bộ, ngành và địa phương:

a) Báo cáo tình hình nợ đọng xây dựngcơ bản đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2013 và các giải pháp xử lý nợ đọng trongthời gian tới gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đểtổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Kiểm điểm, xác định rõ trách nhiệmcủa từng cấp, từng cơ quan (gắn với trách nhiệm cá nhân) trong việc để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản trong thời gian qua. Đồng thời, phải tự cân đối các nguồn vốn để xử lý dứt điểm tìnhtrạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

c) Các dự án đã được quyết định đầutư phải thực hiện theo mức vốn kế hoạch đã giao.

d) Không yêu cầu doanh nghiệp ứng vốnthực hiện dự án khi chưa được bố trí vốn, dẫn đến hậu quả phát sinh nợ đọng xâydựng cơ bản.

đ) Chỉ được tổ chức lựa chọn nhà thầuđối với các gói thầu đã được bố trí vốn. Đối với các góithầu đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, tổ chức nghiệm thu và thanhquyết toán theo đúng hp đồng đã ký theo quy định tại Điều58 và Điều 59 của Luật Đấu thầu, tránh tình trạng nợ đọng, chiếm dụng vốn củanhà thầu.

e) Lập và điều chỉnh kế hoạch đấuthầu theo tiến độ, kế hoạch vốn được phân bổ của từng dự án theo đúng quy địnhtại Điều 6, Luật Đấu thầu và Khoản 3, Điều 10 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọnnhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

g) Không sử dụng vốn vay ngân sáchđịa phương để bố trí cho các dự án khởi công mới khi chưa xác định hoặc thẩmđịnh được nguồn vốn để hoàn trả.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,phối hợp với Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn các Bộ, ngành và địaphương xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

b) Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản và tổng hợp chung trình Thủ tướng Chính phủ,trong đó làm rõ trách nhiệm, cá nhân đối với các bộ, ngành và địa phương gây phátsinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

c) Không bố trí vốn ngân sách trungương, bao gồm: nguồn vốn kế hoạch hàng năm, ứng trước kếhoạch năm sau, dự phòng ngân sách trung ương và các nguồn vn ngân sách trung ương kháccho các dự án khởi công mới chưa được thẩm định nguồn vốn; phê duyệt quyết địnhđầu tư không đúng theo văn bản thẩm định nguồn vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các dánchuyển tiếp điều chỉnh tổng mức đầu tư theo các quy định tại tiết b, c, điểm 2,mục I nêu trên.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hộiđồng thành viên tập đoàn kinh tế, tng công ty nhà nướccăn cứ chức năng, nhiệm vụ và phững quy định trong Chỉ thị này, khẩn trương tổchức triển khai thực hiện để bảo đảm không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản,sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách nhà nước và vn trái phiếu Chính phủ.

2. Các cơ quanthanh tra:

a) Tăng cường công tác thanh, kiểmtra việc lập, thẩm định, phê duyệt và phân bổ, sử dụng nguồn vn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ; trong đó, tập trung kim tra việc phê duyệt, điu chỉnh tng mức đu tư, nợ vn đu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là các dự án có mức độ thay đi tng mức đu tư lớn.

b) Tổ chức việc công bố công khai cáckết luận thanh tra, kiểm tra; thực hiện nghiêm túc côngtác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tratheo quy định pháp luật; đề xuất với Chính phủ có chế tài xử lý nghiêm các viphạm về quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước vàtrái phiếu Chính ph.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu tráchnhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện và định kỳ 6 tháng báo cáo Thủtướng Chính phủ tình hình trin khai thựchiện Chỉ thị này./

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Ch tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty NN;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG



Nguyễn Tấn Dũng