ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2007/CT-UBND

Bến Tre, ngày 02 tháng 7 năm 2007

CHỈ THỊ

VỀVIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN II ( 2006 - 2010)

Công tác cải cách hành chính giai đoạn I (2000 -2005) của tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện đạt được nhiều tiến bộ, góp phầnđáng kể cho việc thu hút đầu tư, thúc đẩy kinh tế, xã hội địa phương pháttriển. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như:

- Nhận thức nội dung của cải cách hành chính khôngđầy đủ, vận hành cơ chế “một cửa” chưa đúng nguyên tắc;công khai cácthủ tục hành chính không rõ ràng; giải quyết hồ sơ, thủ tục vẫn còn trễ hẹn,công dân và tổ chức phải đi lại nhiều lần, tốn nhiều thời gian, nhất là trênlĩnh vực đất đai, xây dựng. Một số địa phương nhận hồ sơ, thủ tục nhưng khôngcó phiếu hẹn, hoặc tự đặt ra những quy định riêng; tình trạng đùn đẩy, nhũngnhiễu, cửa quyền vẫn còn xảy ra, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi công vụchưa tốt. Những việc tồn tại, thiếu sót nêu trên, gây nhiều phiền hà, làm cảntrở công việc, mất thời gian của tổ chức, công dân, ảnh hưởng đến quá trình cảicách hành chính và phát triển chung của địa phương, đơn vị.

- Việc lãnh đạo, điều hành công tác cải cách hànhchính của một số đơn vị, địa phương chưa thật sự tập trung, nên triển khai, tổchức thực hiện chưa đến nơi, đến chốn. Vẫn còn tình trạng thiếu chương trình,kế hoạch năm về công tác cải cách hành chính nhất là ở cấp cơ sở; lề lối làmviệc thiếu khoa học, không xây dựng quy chế, hoặc có quy chế nhưng không thựchiện theo quy chế. Việc phân công giao việc không rõ ràng, cụ thể; công táckiểm tra, đôn đốc chưa được quan tâm thường xuyên; chế độ thông tin, báo cáothực hiện không nghiêm.

Để tiếp tục thực hiện Đề án số 28/ĐA-UBND ngày 04tháng 01 năm 2006 về cải cách hành chính giai đoạn II (2006 - 2010) của Ủy bannhân dân tỉnh đạt hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các ngành, các cấp trongtỉnh thực hiện một số công việc như sau:

1. Tăng cường việc lãnh đạo, điều hành thực hiệncông tác cải cách hành chính giai đoạn II (2006-2010) của tỉnh. Đẩy mạnh công táctuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác cải cách hành chính sâu rộng trongnội bộ và nhân dân; tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức; đặc biệt chú trọng tính kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động hành chínhnhà nước, đề cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, tác phong, lề lốilàm việc và kỹ năng hoạt động của cán bộ, công chức.

2. Rà soát các thủ tục hành chính, cương quyết loạibỏ hoặc kiến nghị loại bỏ những thủ tục không cần thiết, không còn phù hợp.Nghiêm cấm việc tự đặt ra những thủ tục trái với quy định. Giải thích và trảlời những yêu cầu chính đáng của công dân và doanh nghiệp trong việc giải quyếthồ sơ, thủ tục. Tập trung thực hiện tốt Đề án đơn giản hoá các thủ tục hànhchính trên các lĩnh vực theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007của Thủ tướng Chính phủ .

3. Những nơi đã thực hiện cơ chế “một cửa” cần nângcao chất lượng hoạt động, đồng thời đưa thêm lĩnh vực khiếu nại, tố cáo, chínhsách xã hội, hộ khẩu vào để giải quyết; việc vận hành cơ chế phải đúng nguyêntắc, đúng quy trình, đúng cam kết đã công bố. Giải quyết thủ tục hành chính tạibộ phận “một cửa” với tinh thần: công khai, minh bạch, nhanh chóng, thuận tiệnvà đúng pháp luật. Cuối năm 2007, tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước tạiđịa phương phải áp dụng cơ chế “một cửa”.

4. Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng các sở, ban,ngành cấp tỉnh tiến hành củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành chính củađịa phương, đơn vị mình, từng nơi phải xây dựng chương trình, kế hoạch cải cáchhành chính và quy chế làm việc, có phân công giao việc cụ thể, có quy định thờigian.Chậm nhất là hết quí III năm 2007 mỗi huyện, thị xã chọn một xã,thị trấn, phường làm điểm thực hiện công tác cải cách hành chính và báo cáo vềThường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh (Sở Nội vụ) để theo dõi, hướngdẫn thực hiện. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo Công văn số 119/CV-CCHC ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh.Thực hiện tốt chế độ thanh tra, kiểm tra.

5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính giúpỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án thu phí, lệ phí thực hiện “một cửa” liênthông 3 cấp trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trong kỳ họp gần nhất. Phốihợp cùng Trường Chính trị tỉnh có kế hoạch mở lớp tập huấn, bồi dưỡng cho độingũ cán bộ, công chức, cán bộ lãnh đạo các ngành, các cấp về công tác cải cáchhành chính. Tổ chức hội thảo bổ sung các giải pháp thực hiện Đề án cải cáchhành chính giai đoạn II (2006-2010).

6. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc lãnh đạo,điều hành, thực hiện công tác cải cách hành chính trước Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh. Định kỳ 3 tháng phải báo cáo kết quả và có đánh giá, nhận xét về côngtác cải cách hành chính nơi mình phụ trách gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh theodõi, chỉ đạo.

7. Thường trực Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh,Sở Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tráchnhiệm kiểm tra, đôn đốc quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Chỉ thị này vàđề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân thựchiện tốt công tác cải cách hành chính, những tổ chức, cá nhân phát hiện, tố cáotiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức. Kiên quyết xử lý, kỷ luật và đưara khỏi bộ máy những cán bộ, công chức quan liêu, nhũng nhiễu, gây phiền hàcông dân và tổ chức, những người không đủ năng lực và thiếu trách nhiệm khi thựcthi công vụ. Hàng năm, đưa kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính làmột trong những tiêu chuẩn để đánh giá, nhận xét cán bộ, công chức; công nhậnđơn vị văn hoá, chính quyền cơ sở vững mạnh.

8. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi duytrì và thường xuyên thực hiện chuyên mục tuyên truyền, đưa tin, bài về công táccải cách hành chính, tích cực phát hiện và tham gia góp ý, phê bình trước côngluận những hành vi sai trái, gây sách nhiễu, phiền hà của cán bộ, công chứctrong thi hành công vụ đối với tổ chức và công dân.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kểtừ ngày ký ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Cao Tấn Khổng