ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/CT-UBND

Yên Bái, ngày 21 tháng 11 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNGCÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

Sau 07 năm triển khai thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 và 03 năm triển khai thực hiện Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạmpháp luật, công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàntỉnh Yên Bái đã có nhiều chuyển biến từng bước đi vào nề nếp. Thông qua côngtác kiểm tra đã kịp thời phát hiện và xử lý những văn bản ban hành chưa đúngquy định hoặc có dấu hiệu trái pháp luật, từ đó có tác động tích cực đến côngtác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, gópphần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật ở địa phương.

Tuy nhiên, công tác kiểm tra và xử lý văn bảnquy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh hiện nay vẫn còn những hạn chế, bất cập,một số đơn vị, địa phương nhận thức chưa đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng củacông tác này, do đó chưa quan tâm triển khai, thực hiện. Nhiều cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chưa chủ động phối hợp với Sở Tư pháp, Ban Phápchế Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo, kiến nghị Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền những văn bản banhành chưa đúng quy định hoặc có dấu hiệu trái pháp luật; các văn bản được xemxét, quyết định xử lý so với số văn bản được kiến nghị xử lý đạt tỷ lệ chưacao. Tại cấp huyện, cấp xã, các văn bản quy phạm pháp luật sau khi được banhành chưa kịp thời gửi đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản; chất lượngkiểm tra văn bản chưa cao, chưa đi sâu kiểm tra thẩm quyền ban hành, nội dungvăn bản. Những hạn chế, bất cập nêu trên làm ảnh hưởng đến chất lượng công táckiểm tra và xử lý văn bản, đến hiệu lực quản lý nhà nước về công tác kiểm travà xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Để khắc phục tình trạng trên và tiếp tục triểnkhai thực hiện hiệu quả Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 củaChính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh có trách nhiệm bố trí công chức chuyên trách làm đầu mối thammưu thực hiện công tác pháp chế, trong đó có nhiệm vụ kiểm tra và xử lý văn bảnthuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao; chủ động phối hợp với Sở Tư pháp,Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra văn bản theoquy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ; Nghị địnhsố 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.

2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiệnnhiệm vụ tự kiểm tra và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền; chủ trì phối hợp vớicác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tham mưu, kiến nghịvới Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý những văn bản ban hành có nội dung,hình thức chưa đúng quy định hoặc có dấu hiệu trái pháp luật được phát hiệnthông qua công tác tự kiểm tra văn bản.

b) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhkiện toàn đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản; chủ trì, phối hợp với Sở Nộivụ xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra và xử lývăn bản cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, công chức pháp chế ngành vàcông chức làm công tác kiểm tra văn bản trên phạm vi toàn tỉnh;

c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch và tăng cườngkiểm tra văn bản theo thẩm quyền tại địa bàn cấp huyện, cấp xã và kiểm tra việcthực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản của Ủy bannhân dân cấp huyện;

d) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhtham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giácông tác xây dựng, ban hành văn bản và công tác tự kiểm tra văn bản.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệmphối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh kịpthời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý những văn bản ban hành cónội dung, hình thức chưa đúng quy định hoặc có dấu hiệu trái pháp luật.

4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra và xử lývăn bản ở địa phương. Thường xuyên tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình và Hộiđồng nhân dân cùng cấp ban hành. Tăng cường kiểm tra, xử lý văn bản tại cấp xã.

b) Chỉ đạo phòng Tư pháp tham mưu, giúp thựchiện quản lý nhà nước về công tác kiểm tra và xử lý văn bản. Bảo đảm biên chế,kinh phí và các điều kiện khác cho công tác kiểm tra và xử lý văn bản. Tổ chứctập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản cho đội ngũ cộng tácviên kiểm tra văn bản, công chức các phòng, ban chuyên môn thuộc cấp mình vàcông chức làm công tác kiểm tra văn bản của cấp huyện, cấp xã.

c) Phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan chứcnăng kiểm tra văn bản theo thẩm quyền. Thực hiện việc gửi văn bản quy phạm phápluật sau khi ban hành và định kỳ thông tin, báo cáo về công tác kiểm tra, xửlý, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định.

5. Tổ chức thực hiện:

- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm triểnkhai, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.

- Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký ban hành.

- Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi,hướng dẫn, đôn đốc; định kỳ tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thựchiện Chỉ thị./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường