BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/CT-BCT

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2015

CHỈ THỊ

VỀ MỘTSỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XUẤT KHẨU, KIỂM SOÁT NHẬP KHẨU TRONG 3 THÁNG CUỐI NĂM2015

Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm2015 của Việt Nam ước đạt 120,7 tỷ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2014. Đâylà mức tăng trưởng tiệm cận chỉ tiêu tăng trưởng xuất khẩu được Quốc hội thôngqua là 10%. Trong khi đó, nhập khẩu đạt 124,56 tUSD, tăng 15,9%. Nhập siêu được kim soát, ở mức3,86 tỷ USD, bằng khoảng 3,2% tổng kim ngạch xuất khu.Tuy nhiên, xuất khẩu nhóm hàng nông sản, thủy sản chịu sức ép cạnh tranh trongkhi dầu thô và các mặt hàng nhiên liệu, khoáng sản khác giảm giá và vẫn duy trìở mức giá thấp.

Dự báo trong 3 tháng cuối năm, xuấtkhẩu có những cơ hội thuận lợi để tiếp tục tăng trưởng nhờsự tăng trưởng ổn định của kinh tế trong nước, lạm phát được kiểm soát; tăngtrưởng tín dụng đạt khá và việc điều chỉnh tỷ giá trong thời gian qua đãgóp phần tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Tuynhiên vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức như xu hướng bảo hộ gia tăng ở cácnước nhập khẩu và sự cạnh tranh quyết liệt với hàng hóa của các nước xuất khẩu,đặc biệt là các nước có phá giá nội tệ so với đồng đô la Mỹ.

Đgóp phần tiếptục thúc đẩy xuất khẩu, kiểm soát nhập siêu, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu về xuấtnhập khẩu Quốc hội đã thông qua cho năm 2015 là tăng trưởng xuất khẩu 10% và tỷ lệ nhập siêu sovới kim ngạch xuất khu dưới 5%, Bộ trưởng Bộ Công Thương yêucầu các đơn vị chức năng thuộc Bộ, các Tập đoàn, Tổng công ty, các Hiệp hội ngànhhàng tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể sau đây:

I. Các giải pháp tăng cường xuấtkhẩu, kiểm soát nhập khẩu trong 3 tháng cui năm

1. Tập trungtháo g khókhăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ sản xuất, thúc đẩy xuất khu

a) Cục Xuất nhập khẩu, Vụ kế hoạch,các Cục, Vụ quản lý sản xuất phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tập trungtháo gỡ khó khăn của các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu trong nước và doanhnghiệp có vn đầu tư nước ngoài đđẩymạnh xuất khẩu.

b) Các Cục, Vụ quản lý sản xuất ràsoát các dự án sp hoàn thành, đẩy nhanh tiến độ các dự ánsản xuất để sớm đưa vào hoạt động, phục vụ xuất khu.

c) Cục Xuất nhập khẩu chủ trì phốihợp vi các Vụ Thị trường ngoài nước tổ chức làm việc vớicác Hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp sản xut xut khu đtrao đổi về tìnhhình xuất khẩu, nắm bắt những khó khăn, vướng mc và bànbiện pháp hỗ trợ, tăng cường tiêu thụ nông sản, các biệnpháp tháo gỡ khó khăn đgóp phần thúc đẩy xuất khẩu.

d) Cục Xuất nhập khẩu tiếp tục theodõi biến động của tình hình tỷ giá và lãi suất trong nước và trên thế giới, đánhgiá tác động ảnh hưởng đến xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam và đề xuất giảipháp; trao đổi, đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về những vấn đề tỷ giá gópphần hỗ trợ hoạt động xuất khu và có cơ chế hỗ trợ, tưvấn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tiếp cận vốn đpháttriển sản xuất.

đ) Cục Quản lý cạnh tranh, các Vụ Thịtrường ngoài nước, các Thương vụ Việt Nam tại thị trường nước ngoài rà soát,đánh giá tác động của các biện pháp phòng vệ thương mại, các biện pháp bảo hộthương mại các nước hiện đang áp dụng với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, nhưviệc Indonesia, Thái Lan và Malaysia áp thuế chống bán phá giá đi với thép, tôn lạnh của Việt Nam. Chủ động làm việc với các cơ quanchức năng của nước sở tại đgiảiquyết, khắc phục, tháo gỡ các rào cản này và kịp thời thôngtin về chính sách, các rào cản mới của thị trường nhập khẩu tới các Hiệp hội, doanh nghiệp và phi hợp đề xuất cácbiện pháp ứng phó.

e) Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trìtham mưu cho Lãnh đạo Bộ sớm ký ban hành Thông tư thay thếThông tư số 32/2009/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2009 quy định tạm thời về giớihạn cho phép đối với hàm lượngformaldehyt,các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuc nhuộm azotrong các điều kiện khử trên sản phm dệt may theo hướngtháo gkhó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp.

g) Tổng cục Năng lượng nghiên cứu,xem xét báo cáo Lãnh đạo Bộ phương án trình Thủ tướng Chính phủ cho phép xuấtkhẩu than chất lượng cao mà trong nước chưa có nhu cầu sử dụng.

h) Các Tập đoàn, Tổng công ty, doanhnghiệp thuộc Bộ chủ động đề xuất các giải pháp tháo gkhókhăn trong sản xuất, khai thác tốt các thị trường truyền thng, đng thời mở rộng xut khu vào các thị trường mới tiềm năng, phấn đấu hoàn thành các chtiêu xuất khẩu năm 2015.

2. Phát triển thịtrường xuất khẩu

a) Các Vụ Thị trường ngoài nước, cácThương vụ Việt Nam tại thị trường nước ngoài rà soát, đánh giá ảnh hưởng của tỷgiá tới các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đặc biệt là các mặt hàng có cạnh tranhvới hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam của nước sở tại và các nước có phá giá tiềntệ; kiến nghị các giải pháp khắc phục khó khăn, thúc đẩy xuất khẩu.

b) Các Vụ Thị trường ngoài nước, cácThương vụ Việt Nam tại thị trường nưc ngoài phối hợp vớiBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc với các cơ quan quản lý củanước sở tại, các Thương vụ, Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam để thúc đẩy đàmphán, ký kết thỏa thuận về thương mại, các thỏa thuận có liên quan giúp mcửa thị trường cho các chủng loại trái cây, rau quả có thế mạnhcủa Việt Nam như thanh long ruột đỏ vào Nhật Bản, vú sữa vào Hàn Quốc, chômchôm vào Niu Di-lân, xoài và thanh long vào Úc...

c) Vụ Thị trường châu Âu chủ trì,phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các giải pháp thúc đẩy xuất khẩucác mặt hàng nông sản, thủy sản sang thị trường Liên bang Nga, đẩy mạnh hợptác, quan hệ thương mại với vùng Viễn Đông của Liên bang Nga.

d) Cục Xúc tiến thương mại phối hợpvới các Vụ Thị trường nước ngoài đẩy mạnh hoạt động quảng bá sản phẩm xuất khẩuViệt Nam đến các nhà phân phối nước ngoài; đôn đốc các đơn vị chủ trì chươngtrình xúc tiến thương mại quốc gia tổ chức thực hiện tốt các đề án đã được phêduyệt; rà soát kinh phí đối với các chương trình đã thực hiện hoặc không thựchiện để điều chuyển kinh phí phê duyệt bsung các đề ánxúc tiến thương mại có hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu củaViệt Nam trong các tháng cuối năm 2015.

đ) Các đơn vị thuộc Bộ triển khaithực hiện các Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Công Thương về tăng cường công tác thôngtin thị trường đối với các mặt hàng thủy sản và gạo, theo đó, tăng cường cậpnhật, nắm bắt diễn biến tình hình sản xuất, sản lượng, tồn kho, chính sách vànhu cầu xuất nhập khẩu tại các thị trường để có định hướng điều hành kịp thời,phù hp.

e) Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì,phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ nghiên cu các biện phápđẩy mạnh việc đàm phán, ký kết và thực hiện các hiệp định hoặc thỏa thuận thừanhận lẫn nhau về chất lượng sản phẩm, đánh giá sự phù hợp sản phẩm nhằm thúcđẩy thuận lợi hóa thương mại giữa Việt Nam với các nước.

g) Trung tâm Thông tin Công nghiệp vàThương mại chủ động theo dõi, cập nhật tình hình diễn biến giá cả, tiến độ xuấtkhẩu các mặt hàng, những biến động của thị trường thế giới; tổng hợp chung cácthông tin cơ bản, thông tin chính sách của các thị trường nhập khẩu do các VụThị trường ngoài nước cung cấp, gửi các Bộ, ngành, địa phương có liên quan đểtham khảo, phục vụ công tác điều hành.

h) Các Hiệp hội ngành hàng xuất khẩutổ chức hiệu quả hoạt động thông tin ngành hàng, nâng cao vai trò liên kết giữacác hội viên, đại diện và bảo vệ lợi ích của các hội viên trong thương mại quốctế; chủ động đề xuất với Bộ Công Thương các chương trình xúc tiến thương mạivào các thị trường và cách tiếp cận đối vi từng thị trường cụ thể; chđộng phối hợp vớicác cơ quan liên quan triển khai các biện pháp cụ thể, khả thi để bảo đảm uytín và cht lượng n định của hànghóa xuất khẩu.

3. Tuyên truyền,ph biến việc tận dụng các FTA

a) Các đơn vị chủ trì đàm phán cácHiệp định thương mại tự do (FTA) trao đổi với phía đối tác nhằm đôn đốc cácnước đã ký FTA với Việt Nam hoàn thành sớm các thủ tục nội bộ trong việc phêchun thông qua Hiệp định để sớm đưa vào thực thi. Xây dng các văn bản nội luật để sớm tận dụng các cơ hội do các FTA mới kýmang lại.

b) Văn phòng Ban chỉ đạo liên ngànhhội nhập quốc tế về kinh tế làm đầu mối, phối hợp với Vụ Chính sách thương mạiđa biên, Cục Xuất nhập khẩu, các Vụ Thị trường ngoài nước đẩy mạnh công tácthông tin tuyên truyền, tchức, biên soạn tài liệu phântích cam kết, hướng dẫn và định hướng hội nhập kinh tế quốc tế, tổ chức cácchương trình để phổ biến các nội dung các FTA mà Việt Nam đã và đang tham gia ký kết, vgói cam kết Bali vàvề Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), trong đó làm rõ các lợi thế mà Việt Nam cóthể thụ hưởng, để đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu ở các thị trường có mứcnhập siêu cao

c) Cục Xuất nhập khu tiếp tục chủ trì, tham gia tuyên truyền về quy tắc xuất xứ và cấpGiấy chứng nhận xuất xứ, tự chứng nhận xuất xứ cho đối tượng là cán bộ, nhânviên của các Sở Công Thương, các Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp xuất khẩu,các đơn vị được Bộ ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ; cơ quan hải quan trungương/địa phương.

d) Cục Thương mại điện tử và Côngnghệ thông tin đảm bảo vận hành n định hệ thống cấp Giấychứng nhận xuất xứ qua Internet, kết nối thông suốt với Cơ chế Một cửa Quốc giavà Cơ chế Một cửa ASEAN.

4. Thuận lợi hóathương mại

a) Các Cục, Vụ liên quan tiếp tụctriển khai quyết liệt, có hiệu quả, đúng tiến độ các giải pháp được nêu tạiNghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 về nhữngnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc giahai năm 2015 - 2016.

b) Các Cục, Vụ liên quan rà soát danhmục mặt hàng và quy trình cấp giy phép đi với các nhóm hàng hiện đang được qun lý theo hình thức giấy phép theo hướng giảm thủ tục hành chính, rút ngắnthời gian xử lý hồ sơ, tạo thuận lợi cho hoạt động củadoanh nghiệp.

c) Cục Xut nhậpkhu, Cục Hóa chất tiếp tục triển khai Cơ chế Một cửa quốcgia, đảm bảo vận hành tốt các thủ tục qua mạng.

d) Cục Xut nhậpkhu tiếp tục phi hợp với Bộ Giao thông vận tải trong công tác nâng cao năng lực, thị phn vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu củacác doanh nghiệp vận tải bin Việt Nam; phối hp trong công tác giảm thiểu các loại phí, lệ phí đối với hàng xuất khẩu.

đ) Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Khoa học vàCông nghệ phối hợp với Bộ Tài chính trong công tác nâng cao hiệu lực, hiệu quảhoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

e) Cục Xuất nhập khẩu trao đổi vớicác đơn vị liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát các quyđịnh về kiểm dịch thực vật để sửa đổi các quy định về kiểm dịch và mặt hàngkiểm dịch chưa phù hợp, gây khó khăn cho xuất khẩu; xem xét, xử lý theo thẩmquyền đối với kiến nghị chỉ cần giấy chứng nhận kiểm dịchkhi nước nhập khu có yêu cầu theo ý kiến chỉ đạo của PhóThủ tướng Hoàng Trung Hải tại văn bản số 3655/VPCP-KTTH ngày 21 tháng 5 năm2015.

5. Tăng cường cácbiện pháp quản lý nhập khu, sử dụng hàng sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu

a) Cục Xuất nhập khẩu chủ trì, phốihợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ rà soát các biện pháp quản lýnhập khẩu đang triển khai, đề xuất các biện pháp phù hợp với cam kết quốc tế đểquản lý nhập khẩu nhóm hàng tiêu dùng và nhóm hàng trong nước đã sản xuất được;báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý những vn đềvượt thẩm quyền.

b) Cục Hóa chất, Vụ Công nghiệp nặng,Vụ Công nghiệp nhẹ phi hợp với Cục Xuất nhập khẩu tăngcường các biện pháp quản lý nhập khu phù hợp đối vớinhững mặt hàng trong nước đã sản xuất được đáp ứng nhu cầu như thép xây dựng,phân bón, đường, muối.

c) Cục Hóa chất, Vụ Công nghiệp nặng,Vụ Công nghiệp nhẹ theo dõi tiến độ thực hiện các dự án sản xuất hàng thay thếhàng nhập khẩu theo Quy hoạch của từng ngành và giải quyết kịp thời những khókhăn vướng mắc để các dự án sớm đưa vào hoạt động.

d) Cục Quản lýcạnh tranh tăng cường tuyên truyền, phbiến pháp luật củaViệt Nam về các biện pháp phòng vệ thương mại nhằm nâng cao nhận thức, hiểubiết của cộng đồng doanh nghiệp trong việc sử dụng hiệu quả các công cụ phòngvệ thương mại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trước hànhvi thương mại không công bằng của các nhà xuất khẩu nước ngoài hoặc đối phó vớiviệc hàng hóa nhập khẩu tăng nhanh, đột biến nhằm kiểm soát nhập khẩu; tăngcường công tác tham vấn, hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện tốt công tác kháng kiệncác vụ kiện phòng vệ thương mại của nước ngoài để bảo vệ hàng hóa xuất khẩu củaViệt Nam tại các thị trường xuất khẩu phù hợp các Điều ước quốc tế mà Việt Namđã ký kết hoặc tham gia.

đ) Cục Quản lý thị trường chỉ đạo lựclượng Quản lý thị trường cả nước tăng cường công tác kimtra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật đốivới hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, nhất làcác mặt hàng trọng điểm phục vụ nhu cầu tiêu dùng dịp cuối năm như: thuốc lá,xăng dầu, gas, phân bón vô cơ...

e) Các Tập đoàn, Tổng công ty, doanhnghiệp thuộc Bộ tchức thực hiện nhập khẩu hợp lý, đảm bảosản xuất, không nhập quá nhu cầu; xem xét khả năng tăng cường sử dụng máy móc,thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được, thay thế nhập khẩu.

g) Vụ Thị trường trong nước chủ trì,phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các chính sách, giải phápđể phát triển hệ thống phân phối hàng hóa, đẩy mạnh các hoạt động kết nối cungcầu, tiêu thụ sản phẩm nhất là giữa các doanh nghiệp phân phối lớn có mạng lướibán buôn, bán lẻ tại nhiều nước với các đầu mối sản xuất cung ứng hàng nông sn, thực phẩm, hàng tiêu dùng đđẩy mạnh lượnghàng xuất khẩu qua kênh phân phối bán buôn, bán lẻ của doanh nghiệp; Trin khai hoạt động kết nối giữa các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệpsử dụng máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên phụ liệu theo hướng tăng cường sửdụng hàng hóa, nguyên liệu trong nước thay thế hàng nhập khẩu; Đẩy mạnh thựchiện các nhiệm vụ của Đán phát triển thị trường trongnước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giaiđoạn 2014 - 2020.

II. Tổchức thực hiện

1. Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ tráchnhiệm được giao, khẩn trương triển khai thực hiện Chỉ thị này.

2. Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, Tham tán thương mại, Trưởng Chi nhánh Thương vụ, Chủ tịch,Tổng giám đốc, Giám đốc các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ, cácHiệp hội ngành hàng xuất khẩu chịu trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này.

3. Giao Cục Xuất nhập khẩu làm đầumối chủ trì, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Chỉ thịnày; tng hợp tình hình báo cáo Lãnh đạo Bộ.

4. Trong quá trình thực hiện Chỉ thịnày, nếu có vướng mắc phát sinh, đề ngh các cơ quan, tchức có liên quan có báo cáo, phản ánh bằng vănbản gửi về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để tổng hợp, xử lý./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ(để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ(để b/c);
-
Văn phòng Chính ph;
- Ban Kinh tế Trung ương;
- Lãnh đạo Bộ;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
-
Các Sở Công Thương;
- Các Tập đoàn, Tng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ;
- Các Hiệp hội ngành hàng;
- Lưu: VT, XNK.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng