THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/CT-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2014

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC THÁO GỠ KHÓKHĂN VÀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM

Cơ khí là ngành công nghiệp nền tảng, có vai trò vàvị trí rất quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước. Thực hiện Chiếnlược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020,trong thời gian qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn, ngành cơ khí đã có nhiều cốgắng, nỗ lực vươn lên, tạo sự chuyển biến bước đầu ở một số lĩnh vực, như chếtạo thiết bị cơ khí thủy công, chế tạodàn khoan dầu khí, thiết bị điện, chế tạo và cung cấp thiết bị cho các dự án ximăng, đóng tàu, các công trình thiết bị toàn bộ v.v.. Một số cơ quan nghiên cứu- thiết kế và doanh nghiệp sản xuất cơ khí đã từng bước đổi mới, nâng cao nănglực tư vấn, thiết kế, chế tạo thiết bị và công nghệ, tham gia thực hiện một sốgói thầu của các dự án trọng điểm quốc gia. Giá trị sản xuất công nghiệp ngànhcơ khí năm 2013 đạt khoảng 700 ngàn tỷ đồng, chiếm khoảng 20% tổng giá trị sảnxuất công nghiệp toàn ngành công nghiệp; giá trị xuất khẩu năm 2013 đạt trên 13tỷ USD, gấp gần 6 lần so với giá trị xuấtkhẩu năm 2006. Những kết quả đạt được của ngành cơ khí đã góp phần tích cực vàosự phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Bên cạnh những kếtquả đạt được, ngành cơ khí nước ta còn một số hạn chế và yếu kém: việctriển khai cơ chế chính sách phát triển ngành cơ khí còn hạn chế và thiếu nhấtquán; vai trò quản lý, đề xuất cơ chế chính sách phát triển ngành cơ khí củacác cơ quan quản lý nhà nước chưa được phát huy. Các doanh nghiệp cơ khí nhànước chậm đổi mới, các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ, ít quan tâm đến đầu tưvào ngành cơ khí. Việc đầu tư trong ngành cơ khí còn ít và mang tính chất phântán, khép kín trong từng doanh nghiệp; thiếu sự phối hợp, phân công lao độnggiữa các doanh nghiệp trong ngành, chưa chủ động tham gia hợp tác, hội nhậpquốc tế; tính chuyên môn hóa trong sản xuất thấp dẫn đến chất lượng sản phẩmcòn hạn chế, chi phí sản xuất cao, khả năng cạnhtranh thấp, Vai trò và tính chủ động của các Hiệp hội chưa được phát huy.

Ngoài những nguyên nhân chủ quan nêu trên, còn cónhững nguyên nhân khách quan như cơ cấu hạ tầng công nghiệp chưa hợp lý, cácđiều kiện hạ tầng công nghiệp chưa đủ vững chắc để phát triển ngành cơ khínhanh và bền vững. Các ngành sản xuất nguyên liệu cơ bản như ngành luyện kim,hóa chất, nhựa chưa đảm bảo chủ động được đầu vào cho ngành cơ khí. Bên cạnhđó, ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí phát triển rất chậm, năng lực nghiên cứu -thiết kế còn hạn chế. Việc thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc giaothầu/chỉ định thầu sản phẩm cơ khí trọng điểm, sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước và quản lý các gói thầuEPC chưa nghiêm túc và triệt để, thiếu sự kiểm tra đôn đốc của các cơ quan chứcnăng, thiếu các chế tài cụ thể v.v.. Năm 2013, ngành cơ khí mới chỉ đáp ứng đượckhoảng 34,5% nhu cầu cơ khí cả nước, không hoàn thành mục tiêu đã đề ra trongChiến lược.

Để khắc phục những mặt hạn chế và tồn tại, tậptrung nguồn lực phát triển ngành cơ khí Việt Nam trở thành một ngành côngnghiệp chủ chốt, góp phần tích cực hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóađất nước, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:

1. Bộ Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp vớicác Bộ, ngành liên quan xây dựng và trình Chính phủ Nghị định về phát triểncông nghiệp hỗ trợ, trong đó chọn lọc và ưu tiên phát triển sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho công nghiệp ô tô; đóngtàu; cơ khí giao thông vận tải; máy động lực; máy và thiết bị phục vụ cơ giớihóa nông - lâm - ngư nghiệp và công nghiệp chế biến; xử lý và tráng phủ kimloại sử dụng công nghệ hiện đại; gia công, chế tạo các chi tiết cơ khí có độchính xác cao; các sản phẩm có tính trao đổi cao, sản lượng lớn để tham giachuỗi giá trị toàn cầu của các Tập đoàn đa quốc gia.

b) Chủ trì, phối hợp vớicác Bộ, ngành liên quan, các địa phương và các doanh nghiệp cơ khí xây dựngChiến lược và Quy hoạch phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìnđến năm 2035 phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng của nước ta theo hướng lựa chọn các sản phẩm cơ khí trọng điểm cụthể trong giai đoạn 2014 - 2020, tập trung chủ yếu vào các chuyên ngành cơ khíchế tạo, đóng tàu, cơ khí giao thông vận tải, cơ khí phục vụ nông - lâm - ngưnghiệp và công nghiệp chế biến, trang thiết bị y tế, thiết bị điện và thiết bịđồng bộ, đảm bảo mục tiêu phát triển ngành cơ khí Việt Nam nhanh, ổn định vàbền vững, có đóng góp quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước.

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quannghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗtrợ việc sản xuất và khuyến khích tiêu thụ các sản phẩm cơ khí trong nước, phùhợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam.

d) Chỉ đạo quyết liệt thực hiện việc cổ phần hóa và tái cơ cấu các doanh nghiệp cơ khí cóvốn nhà nước. Tăng cường chỉ đạo triển khai, kiểm tra và đánh giá việc thực thichính sách phát triển ngành cơ khí, đề xuất chế tài xử lý nghiêm khắc đối vớicác trường hợp vi phạm. Đẩy mạnh công tác khuyến công; đẩy mạnh việc xúc tiếnđầu tư và xúc tiến thương mại phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cơ khí.

đ) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Cơ chếthực hiện thí điểm thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị các nhà máy nhiệt điệntrong giai đoạn 2012 - 2025, yêu cầu các chủ đầu tư trong nước, chủ đầu tư các dự án nhà máy nhiệt điệnthực hiện theo hình thức BOT phải thực hiện tối đa việc giao cho các doanhnghiệp cơ khí trong nước thiết kế, chế tạo thiết bị nhà máy nhiệt điện, quyếtđịnh các Liên danh thực hiện thiết kế, chế tạo các thiết bị phụ nhà máy nhiệt điện;chỉ đạo và đôn đốc việc thực hiện Quyết định số 1556/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10năm 2012của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án “Trợ giúp phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ”.

e) Căn cứ tình hình thực hiện, định kỳ rà soát vàđề xuất việc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách cho phù hợp với yêu cầu pháttriển ngành cơ khí; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình và kết quảtriển khai thực hiện Chỉ thị này.

2. Bộ Kế hoạchvà Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quanban hành hướng dẫn cụ thể thực hiện chính sách kích cầu đối với các sản phẩm cơkhí trọng điểm được quy định tại Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩmcơ khí trọng điểm và Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, Danh mục dự ánđầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm bảo đảm phù hợp với các quy địnhpháp luật khác có liên quan; có biện pháp tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốcthực hiện.

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quanđịnh kỳ rà soát và cập nhật danh mục thiết bị, vật tư trong nước đã sản xuấtđược. Khẩn trương ban hành hướng dẫn và chế tài cụ thể thực hiện chủ trương sử dụng vật tư hàng hóa sản xuất trong nước trongcông tác đấu thầu theo Chỉ thị số 494/CT-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2010của Thủtướng Chính phủ; siết chặt công tác quản lý đối với các dự án có áp dụng hìnhthức Tổng thầu EPC và triển khai kiểm tra, đánh giá các gói thầu EPC đang thựchiện; trong đó cần ưu tiên các Tổng thầu sử dụng nhiều doanh nghiệp cơ khítrong nước trongcông tác thiết kế, chếtạo thiết bị của các dự án, tuân thủ nghiêm túc Chỉ thị số 734/CT-TTg ngày 17tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh công tácquản lý đối với các gói thầu EPC

3. Bộ Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan vàHiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam rà soát, đề xuất chính sách thuế nhằmkhuyến khích phát triển sản phẩm cơ khí trọng điểm cần ưu tiên phát triển sảnxuất phù hợp với thông lệ và cam kết quốc tế.

b) Tập trung giải quyết vướng mắc về thủ tục hànhchính thuế, hải quan để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc nhậpkhẩu thiết bị, vật tư sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cơ khí.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quanđẩy mạnh việc đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ tronglĩnh vực cơ khí; ưu tiên bố trí nguồn vốn khoa học và công nghệ để hỗ trợ chiphí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gianước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho các dự án đầu tư sản xuất cácsản phẩm cơ khí trọng điểm và công nghiệp hỗ trợ.

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan xâydựng và ban hành Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm cơ khí trọng điểm,làm căn cứ để kiểm tra chất lượng sản phẩm, nhằm hạn chế các sản phẩm cơ khígiá rẻ, chất lượng thấp nhập khẩu vào Việt Nam.

c) Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bốtrí vốn và chỉ đạo thực hiện thành công Đề án “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vàđưa vào vận hành một số hệ thống thiết bị phụ nhà máy nhiệt điện chạy than cócông suất tổ máy đến 600MW”.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợpvới Bộ Công Thương đề xuất các chính sách về đất đai đối với các Dự án sản xuấtsản phẩm cơ khí trọng điểm và công nghiệp hỗ trợ, báo cáo Thủ tướng Chính phủtrong Quý IV năm 2014.

6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì,phối hợpvới các Bộ, ngành liên quan đẩymạnh việc thực hiện các dự án đầu tư chế tạo máy nông nghiệp, công nghiệp phụtrợ cho ngành máy nông nghiệp phục vụ cơ giới hóa trong lĩnh vực nông - lâm -ngư nghiệp và công nghiệp chế biến. Tăng cường việc hướng dẫn, đôn đốc và kiểmtra việc thực hiện Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 củaThủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

7. Bộ Y tế: Chủ trì, phốihợp với các Bộ, ngành đẩy mạnh việc triển khai các hoạt động nghiên cứuchế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế nhằm thực hiện mục tiêu của Chính sáchQuốc gia và Đề án nghiên cứu chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt.

8. Bộ Xây dựng:

a) Chỉ đạocácdoanh nghiệp cơ khí xây dựng cơ cấu lại, nâng cao trình độ, năng lực con ngườivà thiết bị với công nghệ hiện đại để đảm nhiệm tốt vai trò nòng cốt trong Liêndanh thực hiện công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị chocác nhà máy nhiệt điện theo Quyết định số 1791/QĐ-TTg.

b) Đẩy mạnh công tác thiết kế, chế tạo trong nước,tăng cao tỷ lệ nội địa trong sản xuất thiết bị cho ngành sản xuất xi măng. Xâydựng cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuấttrong nước thiết bị sản xuất vật liệu không nung, thiết bị xử lý chất thải rắnđô thị, thiết bị xử lý, sử dụng tro, xi, thạch cao từ sản xuất công nghiệp đểsản xuất vật liệu xây dựng nhằm mục đích tiết kiệm tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường, hướng đến sảnxuất sạch và bền vững, giảm tỷ lệ nhập khẩu đối với các dây chuyền sản xuất lớnvề xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, khai thác sản xuất đá xâydựng, đá ốp lát; chế tạo các thiết bị đồng bộ cho dây chuyền xi măng lò quaycông suất trên 2.500 tấn clinker/ngày, tiến tới nghiên cứu chế tạo các thiết bịđồng bộ cho các dây chuyền xi măng công suất lớn; dây chuyền sản xuất gạchkhông nung, ngói không nung; dây chuyền sản xuất đá ốp lát có trình độ tiêntiến; chế tạo dây chuyền thiết bị xử lý tro, xỉ, thạch cao từ sản xuất côngnghiệp để làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng; dây chuyền thiết bị sảnxuất vật liệu xây dựng sử dụng nguyên liệu là tro, xỉ, thạch cao; dây chuyềnthiết bị xử lý chất thải rắn đô thị.

c) Đào tạo, chuẩn bị lực lượng nghiên cứu, thiếtkế, chế tạo cơ khí để sẵn sàng tham gia nhiệm vụ xây dựng các nhà máy điện hạtnhân tại Việt Nam.

9. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì,phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành, thực hiện chính sáchhỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để bổ sung cho ngành cơ khí, đặcbiệt là lực lượng nghiên cứu, thiết kế và đội ngũ công nhân có tay nghề cao.

10. Ngân hàng Phát triển Việt Nam:

a) Thu xếp và cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhànước đối với các dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và công nghiệp hỗtrợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

b) Xem xét cho các doanh nghiệp cơ khí vay vốn theoQuyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Cơ chế thực hiện thí điểm thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị các nhàmáy nhiệt điện trong giai đoạn 2012 - 2025 và quy định hiện hành về tín dụngđầu tư của Nhà nước.

11. Ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Căn cứ vào thực trạng và điềukiện phát triển ngành cơ khí trên địa bàn để xây dựng Quy hoạch phát triểnngành cơ khí cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở địaphương. Đề xuất, xây dựng cơ chế đặc thù riêng phù hợp với địa phương để tạođiều kiện tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp cơ khí và đẩy mạnh việc thực hiệnChiến lược phát triển ngành cơ khí trên địa bàn.

12. Hiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam, Tổng hộiCơ khí Việt Nam: Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc đề xuất cơ chế, chính sách pháttriển ngành cơ khí Việt Nam; hướng dẫn và điều phối các doanh nghiệp thành viêntăng cường sự hợp tác, liên kết, tạo sự chuyên môn hóa trong sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cơ khíViệt Nam.

13. Các doanh nghiệp cơ khí:

a) Tập trung hoàn thành đầu tư các dự án sản phẩmcơ khí trọng điểm đã được phê duyệt; tăng cường đầu tư vào các dự án côngnghiệp hỗ trợ để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong ngành cơ khí; tăng cường cảitiến công tác quản lý chi phí, giảm giá thành, nâng cao chất lượng và sức cạnhtranh của sản phẩm.

b) Đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác đầu tư, đầu tưđổi mới công nghệ, thiết bị tiên tiến để sản xuất sản phẩm có chất lượng, giácả hợp lý cung cấp cho nhu cầu trong nướcvà xuất khẩu.

c) Hợp tác, liên kết các đơn vị xây lắp, chế tạothiết bị, tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để tổ chức thành các liên danh nhàthầu mạnh, tham gia tổng thầu EPC các dự án quy mô lớn (nhà máy điện, xi măngv.v).

14. Về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩmcơ khí trọng điểm

Bộ Công Thương rà soát, trình Thủ tướng Chính phủquyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm2009 theo hướng điều chỉnh thời gian áp dụng các cơ chế hỗ trợ phát triển sảnxuất sản phẩm cơ khí trọng điểm đến hết năm 2020.

Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư,Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng,Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Công an,Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam; Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam; Chủ tịch Tổng hộiCơ khí Việt Nam và các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọngđiểm triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam;
- Tổng hội Cơ khí Việt Nam;
- Hiệp hội các nhà sản xuất Ô tô Việt Nam;
- Hiệp hội các nhà sản xuất Xe máy Việt Nam;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b)

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng