ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/CT-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 29 tháng 08 năm 2013

CHỈ THỊ

TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNGVẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG VÀ HẠN CHẾ SẢN XUẤT, SỬ DỤNG GẠCH ĐẤT SÉT NUNG TRÊN ĐỊABÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Phát triển vật liệu xây không nung (VLXKN) để sửdụng thay thế gạch đất sét nung truyền thống, hạn chế sử dụng đất sét và than(nguồn tài nguyên không tái tạo), góp phần bản vệ an ninh lương thực, tiết kiệmnăng lượng, bảo vệ môi trường là xu thế tất yếu. Hiện nay, trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế, việc xây dựng công trình chủ yếu sử dụng gạch đất sét nung;việc tiêu thụ VLXKN (đặc biệt là gạch bê tông nhẹ) gặp nhiều khó khăn. Nhữnglợi ích của việc sản xuất và sử dụng VLXKN không được phát huy, chưa khuyếnkhích được việc đầu tư phát triển VLXKN.

Nhằm đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Chươngtrình phát triển VLXKN, tiến đến thay thế gạch đất sét nung theo định hướng củaChương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 theo Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4 /2012 về tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sảnxuất, sử dụng gạch đất sét nung, Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 củaBộ Xây dựng quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong công trình xây dựng;UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế;các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu xây dựngtrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai thực hiện nghiêm các nội dung sau:

1. Lập Kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương, cơquan mình để triển khai Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh.

2. Về sản xuất vật liệu xây không nung:

a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và định hướngcho các doanh nghiệp sản xuất VLXKN để tiến đến thay thế cho gạch đất sét nung;

b) Tạo điều kiệnthuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất các loại VLXKN đápứng nhu cầu thị trường như: gạch xi măng - cốt liệu, vật liệu nhẹ (gạch bê tôngkhí chưng áp, gạch bê tông khí không chưng áp, gạch bê tông bọt, tấm panel từbê tông khí chưng áp), tấm tường thạch cao, tấm 3D; đa dạng hóa sản phẩm nhằmđáp ứng yêu cầu cho nhiều loại công trình xây dựng;

c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về thủ tục về đầutư xây dựng cơ sở sản xuất VLXKN theo quy định; giới thiệu địa điểm sản xuấtphù hợp tại các khu công nghiệp,cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địabàn tỉnh.

3. Về kinh doanh vật liệu xây không nung: Tạo điềukiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh, mở rộng mạng lướiphân phối, tiếp thị các loại VLXKN theo định hướng Quy hoạch phát triển vậtliệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.

4. Về sử dụng vật liệu xây không nung:

a) Phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liênquan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình (bao gồm: người quyết định đầutư, chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầuthi công xây dựng; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quản lý đầu tư xâydựng công trình) tuân thủ việc sử dụng vật liệu xây không nung trong công trìnhxây dựng theo quy định:

- Các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồnvốn Nhà nước: Bắt buộc phải sử dụng VLXKN theo lộ trình:

+ Tại thành phố Huế phải sử dụng 50% VLXKNtừ ngày 01/01/2014 và sử dụng 100% từ ngày 01/01/2015;

+ Tại các khu vực còn lại phải sử dụng tốithiểu 50% VLXKN từ ngày 01/01/2014 và sử dụng 100% từ ngày 01/01/2016;

- Các công trình xây dựng từ 9 tầng trở lênkhông phân biệt nguồn vốn: Phải sử dụng tối thiểu 30% từngày 01/01/2014 và tối thiểu 50% từ ngày 01/01/2016 VLXKN loạinhẹ trong tổng số vật liệu xây (tính theo thể tích khối xây);

b) Các côngtrình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật trướcngày 01/10/2013 thì thực hiện như quyết định đã được phê duyệt; khuyến khíchchủ đầu tư thay đổi thiết kế để sử dụng VLXKN. Các công trình được cấp có thẩmquyền phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật kể từ ngày 01/10/2013 thì phảithực hiện theo lộ trình tại Điểm a, Khoản 4, Chỉ thị này.

c) Khuyến khích các công trình xây dựng không phânbiệt nguồn vốn, không phân biệt số tầng sử dụng VLXKN, đặc biệt là loại có độrỗng lớn hơn 30% và VLXKN loại nhẹ;

d) Tổ chức quảnlý, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ sử dụng VLXKN trong các côngtrình xây trên địa bàn của địa phương hoặc trong phạm vi quản lý của các sở,ban, ngành theo nội dung tại Điểm a, Khoản 4 của Chỉ thị này.

5. Đối với cáccông trình có yêu cầu đặc thù không sử dụng VLXKN phải báo cáo UBND tỉnh đểđược xem xét chấp thuận theo quy định tại Điểm d, Khoản 7, Điều 4 Thôngtư số 09/2012/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

6. Tiến hành rà soát, đánh giá định kỳ hàng năm vềtình hình đầu tư sản xuất và sử dụng VLXKN trên địa bàn của địa phương hoặctrong phạm vi quản lý của các sở, ban, ngành, báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựngtheo Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ Xây dựng quy định chế độbáo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng; đề xuất khen thưởng các tổ chức, cánhân có thành tích tốt trong việc tham gia thực hiện Chương trình phát triểnVLXKN trên địa bàn tỉnh.

7. Tổ chức thực hiện:

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã, thành phố Huế; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan cótrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này;

b) Giao Sở Xây dựng chủ trì triển khai thực hiện vàthường xuyên đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Chỉthị này và Kế hoạch số Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh.

c) Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vịcó văn bản gửi Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp trình UBND tỉnh xemxét, giải quyết./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ