ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2013/CT-UBND

Đồng Xoài, ngày 15 tháng 10 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC SOẠN THẢO, GÓP Ý, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH BĂN BẢN QUY PHẠM PHÁPLUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thực hiện Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Ban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân(viết tắt là Nghị định số 91), Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 củaUBND tỉnh về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản QPPL củaUBND tỉnh. Qua thời gian triển khai thực hiện những văn bản này, công tác xâydựng, góp ý, thẩm định văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh từng bước nâng cao chấtlượng và lập lại kỷ cương trong công tác soạn thảo, góp ý, thẩm định và banhành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Hầu hết vănbản QPPL được ban hành đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất tronghệ thống văn bản QPPL và có tính khả thi cao, cơ bản đáp ứng được yêu cầu chocông tác quản lý Nhà nước ở địa phương.

Tuy nhiên, trong thời gian qua côngtác soạn thảo, góp ý, thẩm định và ban hành văn bản QPPL vẫn còn nhiều tồn tại,hạn chế, cụ thể như: cơ quan soạn thảo hay cơ quan chủ trì soạn thảo văn bảnchưa tuân thủ triệt để trình tự, thủ tục trong quá trình soạn thảo, ban hànhvăn bản QPPL; nội dung văn bản không sát thực tiễn địa phương, có trường hợpsao chép lại văn bản của cấp trên; cơ quan, đơn vị được yêu cầu tham gia góp ý vàodự thảo văn bản QPPL không thực hiện việc góp ý hoặc góp ý một cách chiếu lệ,hình thức; thời gian dành cho cơ quan góp ý, thẩm định quá ngắn, không đúngthời hạn yêu cầu; hồ sơ đề nghị thẩm định không đầy đủ các nội dung, giấy tờtheo quy định của pháp luật…

Nguyên nhân của tình trạng trên làdo một số cấp chính quyền địa phương, lãnh đạo các ngành, cơ quan chuyên môncủa Ủy ban nhân dân các cấp chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tácsoạn thảo, góp ý, thẩm định và ban hành văn bản QPPL; việc tổ chức và thực hiệntheo các quy trình bắt buộc như lấy ý kiến, góp ý, thẩm định chưa đầy đủ vàđúng thời hạn; chưa chú trọng kiện toàn đội ngũ làm công tác văn bản, nhất là ởcấp huyện, cấp xã còn thiếu về số lượng, hạn chế về trình độ chuyên môn; côngtác soạn thảo văn bản của đa số Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho công chức Vănphòng thực hiện mà chưa có sự tham gia phối hợp giữa các ban, ngành và đoànthể, đặc biệt là chưa có sự tham gia soạn thảo , góp ý của công chức Tư pháp -Hộ tịch; cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc chưa đáp ứng yêu cầu của côngtác xây dựng văn bản QPPL…

Để kịp thời chấn chỉnh, khắc phụcnhững hạn chế, yếu kém nêu trên; đồng thời tăng cướng chất lượng công tác soạnthảo, góp ý, thẩm định và ban hành băn bản QPPL trên địa bàn tỉnh trong thờigian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh

a) Chịu trách nhiệm chủ trì, phốihợp với Sở Tư pháp lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luậtcủa Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại phiên họptháng một hàng năm.

b) Đôn đốc, nhắc nhở các Sở, ban,ngành gửi dự kiến Chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm của đơn vị mìnhvề Sở Tư pháp đúng thời gian yêu cầu.

c) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn cơquan soạn thảo hoặc cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hoàn thiện hồ sơ thẩmđịnh trước khi gửi Sở Tư pháp nhằm đảm bảo cho công tác thẩm định tiến hànhđúng thời gian quy định.

2. Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp xã.

a) Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấpxã: Nâng cao chất lượng xây dựng văn bản QPPL; đồng thời, tăng cường kiểm tra,giám sát hoạt động ban hành văn bản QPPL của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấpxã.

- Tiếp tục chỉ đạo cơ quan chuyênmôn rà soát các văn bản liên quan đến công tác soạn thảo, ban hành văn bản QPPLđể tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế soạn thảo, thẩm định, banhành văn bản QPPL của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

- Thực hiện tốt Quy chế soạn thảo,thẩm định, ban hành văn bản QPPL đảm bảo văn bản ban hành đạt chất lượng, đúngtiến độ, đúng thẩm quyền và có tính khả thi cao.

- Trong quá trình soạn thảo, góp ý,ban hành văn bản QPPL, Ủy ban nhân dân cấp xã phải giao cho công chức Tư pháp -Hộ tịch soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo, góp ý dự thảo văn bản.

3. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cáchuyện, thị xã và công chức Tư pháp- Hộ tịch cấp xã

a) Nâng cao chất lượng công tácsoạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản QPPL, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, Vănbản thẩm định của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và văn bản góp ý của công chức Tưpháp-Hộ tịch là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ văn bản QPPL trình Ủy ban nhândân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành.

b) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, côngchức Tư pháp - Hộ tịch khi nhận được hồ sơ yêu cầu góp ý, thẩm định phải kiểmtra, vào sổ theo dõi và góp ý, thẩm định đầy đủ các nội dung theo quy định;phải gửi báo cáo thẩm định đúng thời hạn quy định.

c) Chủ động phối hợp với Văn phòngỦy ban nhân dân hoặc cơ quan soạn thảo văn bản để yêu cầu bổ sung, hoàn thiệnhồ sơ, đảm bảo cho công tác thẩm định, góp ý được tiến hành đúng thời hạn.

d) Hàng năm, Sở Tư pháp, Phòng Tưpháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy bannhân dân cùng cấp lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản QPPL của Ủy bannhân dân.

đ) Các đơn vị căn cứ vào Chươngtrình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,lập dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình UBND cùng cấp phêduyệt.

e) Tăng cường tổ chức tập huấnnghiệp vụ soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản QPPL cho công chức pháp chế cácSở, ban, ngành; công chức trực tiếp làm công tác soạn thảo, góp ý, thẩm địnhvăn bản QPPL.

4. Các cơ quan, tổ chức lấy ýkiến, đề nghị thẩm định văn bản QPPL

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịphải nâng cao nhận thức về vị trí, tầm quan trọng của công tác soạn thảo, gópý, thẩm định, ban hành văn bản QPPL; các Sở, ban, ngành tiếp tục kiện toàn, bốtrí và phân công cho công chức làm công tác pháp chế trực tiếp tham gia vào quátrình soạn thảo, ban hành văn bản QPPL.

b) Nghiêm túc thực hiện quy địnhcủa Luật Ban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004và Nghị định số 91. Đối với cơ quan chủ trì soạn thảo (hoặc cơ quan soạn thảo)cấp tỉnh phải tuân thủ Quy định tại Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày27/7/2011 của UBND tỉnh ban hành quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bảnQPPL của UBND tỉnh;

c) Có trách nhiệm lập hồ sơ và gửihồ sơ đề nghị thẩm định đến cơ quan Tư pháp đúng thủ tục và thời gian quy định.Hồ sơ gửi cơ quan Tư pháp thẩm định phải đảm bảo đầy đủ, hoàn thiện theo quyđịnh. Đối với cấp tỉnh phải thực hiện đúng quy định tại Quyết định số45/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế soạn thảo, thẩmđịnh, ban hành văn bản QPPL của UBND tỉnh;

d) Thực hiện nghiêm túc các bướcxây dựng Đề cương (đối với văn bản có nội dung phức tạp), soạn thảo văn bản, tổchức lấy ý kiến theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân. Bản tổng hợp ý kiến, văn bản giải trình về việc tiếp thuý kiến là văn bản bắt buộc trong hồ sơ gửi thẩm định và hồ sơ trình dự thảoNghị quyết, Quyết định. Chỉ thị. Tờ trình dự thảo văn bản phải đầy đủ các nộidung quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 17, Nghị định số 91. Nội dung văn bảnphải cụ thể, chi tiết, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương;tránh tình trạng sao chép lại nội dung văn bản của cấp trên.

đ) Để đảm bảo tính hiệu lực và khảthi của văn bản sau khi ban hành, căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảovăn bản QPPL, cơ quan được giao nhiệm vụ soạn thảo có trách nhiệm tạo điều kiệncho cơ quan, tổ chức, nhân dân tham gia góp ý kiến vào dự thảo văn bản; cótrách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu và tiếp thu, chỉnh lý dự thảo.

e) Đối với dự thảo Nghị quyết củaHội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình phải được Sở Tư pháp thẩmđịnh trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc trình dự thảo Nghị quyết raHội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua.

5. Cơ quan, đơn vị, cá nhân đượclấy ý kiến

Đối với các cơ quan, đơn vị, cánhân được lấy ý kiến, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải có tráchnhiệm nghiên cứu và đóng góp ý kiến bằng văn bản, không góp ý qua loa, hìnhthức, chiếu lệ mà phải thể hiện tinh thần trách nhiệm khi tham gia góp ý vănbản QPPL. Việc đóng góp ý kiến là quyền lợi và nghĩa vụ của người được hỏi ýkiến, góp phần nâng cao chất lượng của văn bản được ban hành; đồng thời đảm bảoquyền lợi, lợi ích hợp pháp cho các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của vănbản

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể

Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhândân các cấp trong việc tổ chức lấy ý kiến tham gia đóng góp của nhân dân vàoviệc xây dựng văn bản QPPL ở địa phương.

7. Cơ quan Tài chính các cấp

a) Tổng hợp kinh phí chi cho côngtác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và bố trí kinh phí trong dự toán hàngnăm.

b) Phối hợp với cơ quan có thẩmquyền hướng dẫn việc hoàn tất các hồ sơ, thủ tục để thanh toán kinh phí hỗ trợcông tác xây dựng văn bản cho cơ quan soạn thảo và các cơ quan, đơn vị có liênquan sau khi văn bản QPPL đó được ký ban hành.

c) Thực hiện phối hợp với các đơnvị kiểm tra, giám sát trong việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựngvăn bản QPPL theo đúng quy định của pháp luật.

d) Nguồn kinh phí: Thực hiện theoLuật Ngân sách nhà nước, kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm phápluật của cấp nào thì cấp đó bảo đảm bố trí thực hiện.

8. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phốihợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thựchiện Chỉ thị này và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơquan, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã,phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thựchiện nghiêm túc các nội dung nêu trên.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 07/2010/CT-UBND ngày02/6/2010 của UBND tỉnh./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Cục công tác phía Nam (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- UBND các huyện, thị xã;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- LĐVP, các phóng;
- Lưu: VT (Đạt 23/9)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm