ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/CT-UBND

Cần Thơ, ngày 18 tháng 9 năm 2014

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC THỰC HIỆNPHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Để triển khai thi hành LuậtXử lý vi phạm hành chính, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 24/2012/QH13 ngày20 tháng 6 năm 2012 về việc thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Chính phủđã ban hành Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2013 về phiên họp Chínhphủ thường kỳ tháng 6 năm 2013, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP quy định chi tiếtmột số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sau đây gọitắt là Nghị định số 81/2013/NĐ-CP).

Nhằm thực hiện hiệu quả các quy định của Luật Xửlý vi phạm hành chính và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nêu trên, tăng cườngtrách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện xử lý vi phạm hành chính, giữvững trật tự, kỷ cương, bảo đảm quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cánhân, đồng thời bảo đảm hiệu quả của bộ máy Nhà nước, Ủy ban nhân dân thành phốchỉ thị:

1. Thủtrưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan được tổchức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố có trách nhiệm

a) Tuyên truyền, phổ biến Luật Xử lý vi phạmhành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quanbằng các hình thức và biện pháp thích hợp để cán bộ, công chức, viênchức, người lao động và nhân dân hiểu rõ, thực hiện nghiêm chỉnh các quy địnhpháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luậtvề xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo đúngquy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liênquan;

c) Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xửlý vi phạm hành chính thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định về nhiệm vụ,quyền hạn của mình trong công tác xử lý vi phạm hành chính theo quy định củapháp luật. Xây dựng cơ sở vật chất, kiện toàn tổ chức, bố trí cán bộ, công chứcchuyên trách thực hiện việc tham mưu về công tác xử lý vi phạm hành chính;

d) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tham mưuỦy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về thi hành pháp luậttrong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 17 Luật Xử lý viphạm hành chính và Chương II Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ;

đ) Phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp trongviệc xác định kinh phí và lập dự toán kinh phí hằng năm để đảm bảo cho công tácxử lý vi phạm hành chính;

e) Thực hiện lưu trữ và thống kê về xử lý viphạm hành chính theo quy định. Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chínhcho Sở Tư pháp để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hànhchính;

g) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, những nộidung quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thựctiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, tham mưu Ủy bannhân dân thành phố kiến nghị cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc Bộ Tư pháp hướngdẫn, xử lý theo thẩm quyền;

h) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa mình báo cáo công tác xử lý vi phạm hành chính về Sở Tư pháp trước ngày 10tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báocáo năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.

2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm

a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện theodõi và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địabàn thành phố;

b) Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghịcơ quan chủ trì soạn thảo hoặc Bộ Tư pháp nghiên cứu, hướng dẫn các quy định xửlý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồngchéo, mâu thuẫn với nhau;

c) Phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụngpháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

d) Đề nghị Ủyban nhân dân thành phố thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm traliên ngành về tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

đ) Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố việcthanh tra khi có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, các cơ quan thôngtin và truyền thông về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cóảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trênđịa bàn theo quy định;

e) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hànhchính trong phạm vi quản lý của thành phố;

g) Trên cơ sở quy định của Chính phủ và theohướng dẫn của Bộ Tư pháp, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Đề án cơsở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trình Ủy ban nhân dân thành phố phêduyệt và triển khai thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hànhchính theo quy định;

h) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác địnhnhu cầu kinh phí và lập dự toán kinh phí hằng năm để bảo đảm thực hiện nhiệm vụtheo quy định.

3. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố tríkinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý viphạm hành chính của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Xử lý vi phạmhành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liênquan;

b) Hướng dẫn cơ quan tài chính các cấp thực hiệncác nghiệp vụ liên quan đến tài chính trong việc thực hiện xử phạt vi phạm hànhchính, bảo đảm kinh phí cho hoạt động xử lý vi phạm hành chính ở địaphương;

c) Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, bảo đảmkinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hànhchính và tổ chức triển khai thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính theo quyđịnh Luật Ngân sách Nhà nước.

4. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm

Phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở ngành có liênquan và Ủy ban nhân dân quận, huyện hướng dẫn, đề xuất kiện toàn tổ chức bộmáy, bố trí cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm thực hiện nhiệm vụ về quản lý,xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.

5. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông cótrách nhiệm

a) Chỉ đạo việc đưa tin, tuyên truyền, phổbiến về Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành trêncác phương tiện thông tin đại chúng;

b) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xây dựngĐề án về xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địaphương.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện cótrách nhiệm

a) Tuyên truyền, phổ biến Luật Xử lý vi phạmhành chính và các văn bản pháp luật có liên quan bằng các hình thức vàbiện pháp thích hợp để cán bộ, công chức, nhân dân hiểu rõ, thực hiện nghiêmchỉnh các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Thực hiện xử lý vi phạm hành chính theo cácquy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;

c) Xây dựng cơ sở vật chất, kiện toàn tổ chức,bố trí cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện việc tham mưu về xử lý vi phạmhành chính, quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều17 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Chương II Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ;

d) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, thanhtra việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

đ) Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

e) Bố trí kinh phí hằng năm để đảm bảo chocông tác xử lý vi phạm hành chính theo quy định;

g) Thực hiện lưu trữ và thống kê về xử lý viphạm hành chính theo quy định. Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chínhcho Sở Tư pháp;

h) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, những nộidung quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thựctiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp;

i) Báo cáocông tác xử lý vi phạm hành chính về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối vớibáo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo năm.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn có trách nhiệm

Thực hiện những nội dung quy định tại Điểm a vàĐiểm b Khoản 6 Chỉ thị này và các nhiệm vụ sau:

a) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, những nộidung quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thựctiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện để tổnghợp báo cáo theo quy định;

b) Bảo đảm kinh phí cho công tác xử lý vi phạmhành chính theo quy định;

c) Thực hiện lưu trữ và thống kê về xử lý viphạm hành chính theo quy định. Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chínhcho Ủy ban nhân dân quận, huyện để tổng hợp vào cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạmhành chính của thành phố;

d). Thực hiện lưu trữ và thống kê về xử lý viphạm hành chính theo quy định. Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chínhcho Ủy ban nhân dân quận, huyện;

đ) Báo cáo công tác xử lý vi phạm hành chính vềỦy ban nhân dân quận, huyện trước ngày 05 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06tháng; trước ngày 05 tháng 10 đối với báo cáo năm.

8. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từngày ký.

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân thành phố, Thủ trưởng cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bànthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chứctriển khai thực hiện Chỉ thị này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hùng Dũng