UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2013/CT-UBND

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 9 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TRIỂNKHAI THỰC HIỆN LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Luật Xử lý vi phạm hành chính được Quốc hộithông qua ngày 20/6/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013, các quy địnhliên quan đến việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính do Tòa án nhân dânxem xét, quyết định thì có hiệu lực từ ngày 01/01/2014. Luật Xử lý vi phạm hànhchính là văn bản pháp lý có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động quản lý hànhchính của các cấp, các ngành, nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng,chống các vi phạm pháp luật; ngăn chặn và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạmhành chính; đề cao trách nhiệm của người có thẩm quyền xử lý cũng như bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân; tăng cường trật tự kỷ cươngtrong quản lý nhà nước, quản lý xã hội.

Để kịp thời triển khai tổ chức thực hiện nghiêmchỉnh Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn, UBND tỉnh chỉ thị:

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBNDcác cấp trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức phổbiến, quán triệt các nội dung của Luật Xử lý vi phạm hành chính đến toàn thểcán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình; thực hiệnnghiêm túc, đầy đủ các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong công tácxử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh quản lý công tácthi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương, có trách nhiệm:

a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉđạo việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hànhchính; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; hướngdẫn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm trathi hành pháp luật, kiến nghị tổ chức thanh tra, phối hợp với các cơ quan liênquan tham mưu giúp UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo trongviệc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liênquan, UBND cấp huyện xây dựng báo cáo của UBND tỉnh về công tác xử lý vi phạmhành chính trên địa bàn gửi Bộ Tư pháp theo quy định.

3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBNDtỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Chủtịch UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về công tác xử lývi phạm hành chính, kiểm tra việc xử lý vi phạm hành chính của người có thẩmquyền xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý, báo cáo kết quả công tác xử lý viphạm hành chính của ngành, địa phương mình gửi UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp tổnghợp), bao gồm:

- Báo cáo hằng năm: số liệu từ ngày 01 tháng 10năm trước đến 30 tháng 9 năm sau, gửi trước ngày 10 tháng 10 hằng năm.

- Báo cáo 06 tháng: số liệu từ ngày 01 tháng 10năm trước đến 31 tháng 3 năm sau, gửi trước ngày 10 tháng 4 hằng năm;

- Báo cáo tóm tắt hằng tháng, gửi trước ngày 05hằng tháng;

- Báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của Sở Tưpháp.

(Phụ lục: các yêu cầu về nội dung báo cáo banhành kèm theo Chỉ thị này).

4. Đối với các Nghị định quy định chi tiết thihành Luật Xử lý vi phạm hành chính chưa được ban hành, trong khi Luật có hiệulực từ 01/7/2013, Chính phủ đã có Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 08/7/2013 chophép tiếp tục áp dụng quy định tại các Nghị định hiện hành và các biểu mẫuquyết định, biên bản kèm theo các Nghị định này nếu không trái với tinh thầncủa Luật Xử lý vi phạm hành chính. Vì vậy, các cơ quan, người có thẩm quyền cầnnghiên cứu cụ thể Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định hiện hành đểthực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính của mình theo quy định, không đểgián đoạn chức năng xử lý vi phạm hành chính được giao.

5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư phápcăn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan xâydựng quy định của tỉnh về kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thihành pháp luật xử lý vi phạm hành chính và tổ chức triển khai thi hành phápluật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cáccấp chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau10 ngày, kể từ ngày ký. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm traviệc thực hiện Chỉ thị này và tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tưpháp theo quy định./.

Nơi nhận:
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Các các cơ quan tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
- UBND các h, tp, tx;
- Đ/c Chung: PCVP;
- Lưu: VT, NC.son
Sonnh\CT06.85b.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Dương Ngọc Long

PHỤ LỤC SỐ 01

NỘI DUNG BÁO CÁOTÓM TẮT HẰNG THÁNG CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN VỀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ VIPHẠM HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Chỉ thị số: 19/CT-UBND ngày 04/9/2013 của Uỷ ban nhân dântỉnh)

1. Số vụ vi phạm bị phát hiện, xử lý; việc ápdụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; biện pháp ngăn chặnvà bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính;

2. Kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính: Tổng số tiền phạt thu được; số lượng quyết định xử phạt chưa đượcthi hành; số vụ bị cưỡng chế thi hành; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện;

3. Số hồ sơ có dấu hiệu tội phạm được chuyển đểtruy cứu trách nhiệm hình sự;

4. Số lượng đối tượng bị áp dụng biện pháp giáodục tại xã, phường, thị trấn và số lượng hồ sơ đề nghị Tòa án áp dụng các biệnpháp xử lý hành chính (đối với báo cáo của UBND cấp huyện).

PHỤ LỤC SỐ 02

NỘI DUNG BÁO CÁOHẰNG NĂM, 6 THÁNG CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA TỈNH VỀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ VI PHẠMHÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Chỉ thị số : 19/CT-UBND ngày 04/9/2013 của Uỷ ban nhân dântỉnh)

1. Nhận xét, đánh giá chung về tình hình vi phạmhành chính và xử phạt vi phạm hành chính ở địa phương, lĩnh vực;

2. Số vụ vi phạm bị phát hiện, xử lý; đối tượngvi phạm; việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; biệnpháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính; các loại hành vi vi phạmphổ biến;

3. Kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính: Tổng số tiền phạt thu được; số lượng tang vật, phương tiện vi phạmhành chính bị tịch thu; số giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tước quyền sử dụngcó thời hạn; số vụ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn; số lượng quyết định xửphạt chưa được thi hành; số quyết định hoãn, giảm, miễn thi hành phạt tiền; sốvụ bị cưỡng chế thi hành; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện;

4. Việc thực hiện biện pháp thay thế xử lý viphạm hành chính nhắc nhở đối với người chưa thành niên vi phạm;

5. Số hồ sơ có dấu hiệu tội phạm được chuyển đểtruy cứu trách nhiệm hình sự;

6. Khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện phápluật xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị, đề xuất.

PHỤ LỤC SỐ 03

NỘI DUNG BÁO CÁOHẰNG NĂM, 6 THÁNG CỦA UBND CẤP HUYỆN VỀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Ban hành kèm theo Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày 04/9/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

I. Tình hình xử phạt vi phạm hành chính

1. Nhận xét, đánh giá chung về tình hình vi phạmhành chính và xử phạt vi phạm hành chính ở địa phương (bao gồm cả cấp huyện vàcấp xã);

2. Số vụ vi phạm bị phát hiện, xử lý; đối tượngvi phạm; việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả;biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính; các loại hành vi viphạm phổ biến;

3. Kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính: Tổng số tiền phạt thu được; số lượng tang vật, phương tiện vi phạmhành chính bị tịch thu; số giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tước quyền sử dụngcó thời hạn; số vụ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn; số lượng quyết định xửphạt chưa được thi hành; số quyết định hoãn, giảm, miễn thi hành phạt tiền; sốvụ bị cưỡng chế thi hành; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện;

4. Việc thực hiện biện pháp thay thế xử lý viphạm hành chính nhắc nhở đối với người chưa thành niên vi phạm;

5. Số hồ sơ có dấu hiệu tội phạm được chuyển đểtruy cứu trách nhiệm hình sự;

6. Khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện phápluật xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị, đề xuất.

II. Tình hình áp dụng các biện pháp xử lýhành chính

1. Nhận xét, đánh giá chung về tình hình áp dụngbiện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và lập hồ sơ đề nghị áp dụng cácbiện pháp xử lý hành chính tại địa phương; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện;

2. Số lượng đối tượng bị áp dụng biện pháp giáodục tại xã, phường, thị trấn và số lượng hồ sơ đề nghị Tòa án áp dụng các biệnpháp xử lý hành chính;

3. Số trường hợp áp dụng biện pháp thay thế xửlý vi phạm hành chính quản lý tại gia đình đối với người chưa thành niên;

4. Số lượng đối tượng không xác định được nơi cưtrú là người chưa thành niên hoặc người ốm yếu, không còn khả năng lao độngđược đưa về cơ sở bảo trợ xã hội;

5. Khó khăn, vướng mắc; đề xuất, kiến nghị.