ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/CT-UBND

Đồng Nai, ngày 12 tháng 7 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀXÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM2014

Năm 2014 là năm thứ tư, có ýnghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nailần thứ IX, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh (Khóa VII) về mục tiêu, nhiệm vụvà giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 5 năm 2011 - 2015.Để xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nướcnăm 2014, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban ngành, Ủy ban nhândân các huyện, thị xã Long Khánh, Thành phố Biên Hoà, các Doanh nghiệp nhà nướcvà Doanh nghiệp có vốn nhà nước tập trung triển khai xây dựng kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 với các nhiệm vụ,nội dung chủ yếu sau:

A. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾUCỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014

I. Yêu cầu xây dựng kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014:

1. Tổ chức đánh giá đầy đủ,nghiêm túc tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toánngân sách nhà nước năm 2013, trên cơ sở chú trọng đánh giá đầy đủ tình hìnhthực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh uỷ, Hội đồng Nhân dân tỉnh, chỉđạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Tập trung đánh giá các kếtquả đạt được trong năm so với mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2013 đã đề ra, trongđó nêu rõ những mặt đạt được, không đạt được, nguyên nhân khách quan và chủquan của những hạn chế, tồn tại để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới;đồng thời, so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ mà các cấp, các ngành đã đề ra trongKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015.

3. Xác định mục tiêu và nhiệm vụkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 phải căn cứ vào các mục tiêu chủyếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 5 năm 2011 -2015 theo Nghị quyết số 188/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dântỉnh, tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm2013 và dự báo tình hình thế giới, trong nước và trong tỉnh; đồng thời, phảigắn với quy hoạch và đặc điểm của từng ngành, lợi thế so sánh của từng địaphương để đảm bảo tính khả thi.

4. Các Sở, Ban ngành, địaphương, đơn vị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 phải gắnkết với khả năng cân đối nguồn lực và giải pháp, biện pháp triển khai thực hiệncủa các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả sửdụng các nguồn lực, chú trọng xã hội hóa các nguồn lực trong đầu tư phát triển.

5. Việc xây dựng dự toán ngânsách nhà nước năm 2014, các Sở, Ban ngành, địa phương, đơn vị phải bám sát cácmục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và giai đoạn 2011 -2015, phù hợp với kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013 - 2015, gắnvới các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn vị; đúng chế độ, chínhsách hiện hành của Nhà nước và trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí; đảmbảo thời gian theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướngdẫn.

6. Việc xây dựng kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 phải bảo đảm tínhđồng bộ, hệ thống và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, địaphương và cơ quan, đơn vị để bảo đảm chất lượng và hiệu quả; bảo đảm tính côngkhai, minh bạch và công bằng trong xây dựng kế hoạch và phân bổ nguồn lực, ngânsách nhà nước.

II. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếucủa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014

1. Mục tiêu tổng quát

Đẩy mạnh phát triển kinh tế,thực hiện đồng bộ các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhândân, tăng cường hoạt động bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị và trậttự an toàn xã hội trên địa bàn.

2. Nhiệm vụ chủ yếu

a) Về phát triển kinh tế

- Đẩy nhanh phát triển kinh tếhướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Tập trung rà soát,điều chỉnh các quy hoạch phát triển nhằm khai thác các lợi thế, tiềm năng đểthúc đẩy phát triển kinh tế. Phấn đấu đạt tốc độ tăng tổng sản phẩm của tỉnh(GRDP) khoảng 11 - 12%.

Tăng cường huy động các nguồnlực cho đầu tư phát triển kinh tế. Tập trung triển khai thực hiện các cơ chế,chính sách huy động nguồn lực xã hội hóa từ các thành phần kinh tế tham gia xâydựng kết cấu hạ tầng, đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nghiên cứu phát triểnkhoa học và công nghệ. Tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nướcvà trái phiếu Chính phủ, không để tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải,nâng cao hiệu quả đầu tư.

Đẩy mạnh thu hút và nâng caochất lượng các dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Tiếp tục triển khai thực hiện cóhiệu quả các biện pháp khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là các sản phẩmcó giá trị gia tăng cao.

- Tăng cường quản lý ngân sáchnhà nước, kiểm soát chặt chẽ nợ xấu của doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường vàđẩy mạnh thực hiện công tác quản lý thị trường, giá cả.

b) Về phát triển xã hội

- Về an sinh xã hội: Tập trungtriển khai thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm mới và giảiquyết việc làm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát điều kiện lao động, antoàn và bảo hộ lao động. Triển khai thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội,bảo hiểm thất nghiệp, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Thực hiệnđồng bộ và hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án về giảm nghèo, vùngđồng bào dân tộc; tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xãhội đã được ban hành, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội,người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Về chăm sóc và bảo vệ sức khỏenhân dân: Tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chủđộng phòng, chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra. Tiếp tục thựchiện đồng bộ các biện pháp để nâng cao chất lượng y tế. Quản lý chặt chẽ giáthuốc và chất lượng thuốc chữa bệnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm trachất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Về phát triển giáo dục đàotạo: Tập trung triển khai Luật Giáo dục đại học, chiến lược phát triển giáo dụcvà Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XI), Kế hoạch của Tỉnh ủy về thựchiện Kết luận số 51-KL/TW Hội nghị Trung ương 6 (khóa XI) về “đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốctế”. Đẩy mạnh thực hiện xã hội học tập; chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, họcthêm, liên kết đào tạo. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học, nhất là đại họcngoài công lập. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, nhất là giáo dục tiểuhọc, phổ thông cơ sở. Tiếp tục thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ lao độngqua đào tạo. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nguồn nhânlực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015.

- Về phát triển khoa học côngnghệ: tập trung thực hiện Kế hoạch của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyếtHội nghị Trung ương 6 (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược pháttriển khoa học và công nghệ và các chương trình quốc gia về khoa học và côngnghệ.

- Tiếp tục củng cố và xây dựngmôi trường văn hóa lành mạnh, phong phú và đa dạng, tăng cường hiệu quả hoạtđộng của hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục thể thao các cấp. Đẩy mạnh xã hộihóa và đa dạng hóa các nguồn lực trong lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Tăngcường quản lý các hoạt động văn hóa, lễ hội. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thôngtin tuyên truyền, thông tin công khai, minh bạch, kịp thời về các chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Nângcao chất lượng của các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản.

- Xây dựng môi trường sống antoàn, thân thiện với trẻ em; bảo đảm thực hiện quyền trẻ em. Chăm sóc và pháthuy vai trò người cao tuổi, phát triển hình mẫu gia đình văn minh, hạnh phúc.Từng bước bảo đảm bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội; thu hẹp khoảng cách giới.

- Tập trung giải quyết có hiệu quảcác vấn đề bức xúc trong xã hội, nhất là tình trạng khiếu kiện kéo dài, tham nhũng,tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông và những tiêu cực trong y tế, giáodục.

c) Về bảo vệ môi trường và ứngphó với biến đổi khí hậu

Tiếp tục triển khai Nghị quyếtTrung ương 7 (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cườngquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị quyết của Chính phủ về một số vấnđề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Triển khai thực hiện Kế hoạch củaTỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa XI) về “tiếp tục đổimới chính sách pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộcđổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệptheo hướng hiện đại”. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình bảo vệ môitrường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015.

d) Về cải cách hành chính; phòngchống tham nhũng, lãng phí; khiếu nại tố cáo

- Tiếp tục đẩy mạnh triển khaithực hiện Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020, tập trung vàocông tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công để tạo thuậnlợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thôngtin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thứcđiều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tácquản lý nhà nước.

- Tăng cường công tác đấu tranhphòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Xử lý kịp thời, nghiêm minh cáctrường hợp vi phạm. Kiện toàn và nâng cao chất lượng của cơ quan chuyên tráchvề phòng, chống tham nhũng.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quảcông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; hạn chế thấp nhất tình trạng khiếu nạiđông người.

đ) Về công tác quốc phòng an ninh

Nâng cao chất lượng nền quốcphòng toàn dân và an ninh nhân dân, đảm đảm xây dựng vững chắc khu vực phòngthủ tỉnh. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốtcông tác tuyển quân và giao quân đảm bảo chỉ tiêu số lượng và chất lượng. Tiếptục triển khai công tác hợp tác hữu nghị phát triển với các địa phương trongnước và nước ngoài gắn với phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo đảm quốcphòng an ninh.

e) Các công tác khác

- Tiếp tục triển khai công táchợp tác hữu nghị phát triển với các địa phương trong nước và nước ngoài gắn vớiphát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo đảm quốc phòng an ninh.

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiệnQuy chế Dân chủ ở cơ sở; thực hiện cơ chế để nhân dân đóng góp ý kiến, phảnbiện xã hội và giám sát công việc của Đảng và Nhà nước, nhất là về các chínhsách kinh tế, xã hội, về quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triểnquan trọng.

III. Nhiệm vụ xây dựng dự toánngân sách nhà nước

1. Đối với dự toán thu ngân sáchnhà nước:

Dự toán thu ngân sách nhà nướcnăm 2014 phải được xây dựng tích cực, trên cơ sở đánh giá khả năng thực hiệnthu ngân sách năm 2013, dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất- kinhdoanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2014; tính toán cụ thể cácyếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các Luật thuế mới sửa đổi, bổ sung (LuậtQuản lý thuế, thuế Thu nhập cá nhân, thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế Giá trịgia tăng), các khoản thu được miễn, giảm, gia hạn theo các Nghị quyết của Quốchội và Chính phủ.

Trên cơ sở đó, đặt mục tiêu huyđộng vào ngân sách nhà nước năm 2014 từ thuế, phí khoảng 20-22% GDP. Dự toánthu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 12-14% sovới ước thực hiện năm 2013 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện giahạn, miễn, giảm thuế theo các quyết định của cấp có thẩm quyền). Dự toán thu từhoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 7-9% so với đánh giá ước thựchiện năm 2013.

2. Đối với dự toán chi ngân sáchnhà nước:

Các Sở, ban, ngành và địa phươngnghiêm túc quán triệt quan điểm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâuxác định nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm cần thực hiện trong năm 2014, lập dựtoán chi ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành. Đối với các chương trình, dự án, đề ánđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cần chủ động sắp xếp ưu tiên theo mức độcấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2014 để hoàn thành nhiệm vụ chính trịtrên cơ sở nguồn lực ngân sách nhà nước phân bổ.

Để phục vụ kịp thời cho công tácxây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, các Sở, ban, ngành có trách nhiệm:

- Tiếp tục rà soát cơ chế, chínhsách hiện hành; hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành, lĩnh vực quảnlý để đề xuất sửa đổi bổ sung hoặc bãi bỏ những nội dung không còn phù hợp.

- Việc xây dựng dự toán chi ngânsách nhà nước năm 2014 đối với một số lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể được thực hiệnnhư sau:

a) Chi đầu tư phát triển:

Chi đầu tư phát triển kế hoạchnăm 2014 phải phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và 5năm 2011 – 2015; bảo đảm chi đầu tư phát triển trên tổng chi ngân sách nhà nướcở mức hợp lý.

Việc bố trí phân bổ vốn đầu tưtừ ngân sách nhà nước năm 2014 phải quán triệt các nguyên tắc sau:

- Thực hiện theo đúng quy địnhtại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cườngquản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thịsố 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợđọng xây dựng cơ bản tại địa phương.

- Tập trung bố trí vốn đầu tư từngân sách nhà nước năm 2014 để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dựán quan trọng tiêu biểu của tỉnh, các dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối vớiphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các ngành, các địa phương, các dự ánkết cấu hạ tầng hạ tầng đã được Tỉnh ủy ban hành theo Kế hoạch số 111-KH/TUngày 16/4/2013.

- Trong từng ngành, lĩnh vực, ưutiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vàosử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ xây dựng cơ bản;các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2014 (theo tiến độ trong quyết định đầutư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2014); vốn đối ứng chocác dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; các dự án sử dụng vốn trái phiếuChính phủ giai đoạn 2012-2015 nhưng chưa được bố trí vốn để hoàn thành, pháthuy hiệu quả.

- Bố trí hoàn trả các khoản vốnđối ứng theo đúng quy định hiện hành.

- Số vốn còn lại bố trí cho cácdự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ phê duyệt. Đối với các dự án chuyểntiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cânđối vốn.

- Đối với các dự án khởi côngmới, phải cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ bố trí vốn khởi công mới các dự án thật sự cấpbách khi xác định rõ nguồn gốc vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngânsách; phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định trước ngày 31/10/2013; chỉ đượcbố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợđọng xây dựng cơ bản theo quy định tại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 củaThủ tướng Chính phủ; không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dựán không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

- Các địa phương không được yêucầu các doanh nghiệp ứng vốn thực hiện các dự án ngoài kế hoạch, chưa cân đốiđược vốn.

b) Chi thường xuyên:

Trong xây dựng dự toán chithường xuyên năm 2014, yêu cầu các Sở, ban, ngành và địa phương:

- Xây dựng dự toán chi pháttriển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hóa -thông tin, môi trường theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội; ưu tiên bố tríchi bảo đảm an sinh xã hội; chi quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; chiquản lý hành chính nhà nước bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, Dự toán chi thườngxuyên được xây dựng trên cơ sở chính sách, chế độ và định mức chi hiện hành.

- Rà soát các chương trình, đềán để lồng ghép, giảm bớt sự trùng lắp, chồng chéo, lãng phí. Sắp xếp, cơ cấulại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. tăngcường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập về cả tổchức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính để đa dạng hóa, nâng cao chấtlượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp công. Các cơ quan, đơn vị,đặc biệt là các sở quản lý ngành, lĩnh vực và các địa phương cần phân định rõloại dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công thực hiện, loại dịch vụ do các đơn vịngoài công lập thực hiện; tích cực xây dựng khung giá, phí dịch vụ các đơn vị sựnghiệp công lập theo hướng có phân loại để điều chỉnh: loại đơn vị có thể điều chỉnhgiá, phí để tính đủ tiền lương; loại dơn vị có thể điều chỉnh giá, phí để tínhđủ tiền lương, một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý và khấu hao tài sản cốđịnh. Trên cơ sở đó, phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cácmức giá, phí để xác định mức hỗ trợ từ ngân sách cho phù hợp.

- Trong điều kiện cân đối ngânsách khó khăn, yêu cầu các sở, ban, ngành và địa phương, các cơ quan, đơn vị cósử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí,triệt để tiết kiệm, đặc biệt là các dự toán chi mua sắm phương tiện, trangthiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị,hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đicông tác trong, ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dựtoán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với số thực hiện năm 2013 (sau khiđã tiết kiệm 30% dự toán năm 2013).

- Các Sở, ban, ngành và địaphương tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương từnguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tínhchất lương); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của cơ quan hành chínhvà đơn vị sự nghiệp; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiềnsử dụng đất); các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụnghết (nếu có) để thực hiện tiền lương cơ sở (thay cho mức tối thiểu chung) đếnmức 1,15 triệu đồng/tháng.

c) Thực hiện các chương trìnhmục tiêu quốc gia:

Các Sở ngành quản lý các chươngtrình mục tiêu quốc gia căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian, nguồn lực thựchiện các dự án của từng chương trình mục tiêu quốc gia, phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng và phân bổ dự toán chi thực hiện cácchương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 theo hướng đổi mới phương thức quản lý,triển khai thực hiện; bảo đảm sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, tránh dàn trảivà kéo dài thời gian thực hiện; hạn chế tối đa bố trí kinh phí cho các nhiệm vụchi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, chi tham quan, học tập; không bố tríkinh phí đoàn ra nước ngoài trong chi thường xuyên của các chương trình mụctiêu quốc gia.

d) Đối với vốn trái phiếu Chínhphủ:

Trên cơ sở kế hoạch vốn trái phiếuChính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và thực hiện các năm 2012 - 2013, các Sở, ngànhvà địa phương:

- Báo cáo tình hình rà soát,điều chỉnh giảm quy mô dự án và giảm tổng mức đầu tư tương ứng đối với các dựán sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, bảo đảm phù hợp với kế hoạch vốn tráiphiếu Chính phủ đã giao và khả năng huy động các nguồn vốn khác. Trong đó táchriêng phần tổng mức đầu tư đối với các hạng mục chưa khởi công phải giãn tiếnđộ thực hiện sang giai đoạn sau năm 2015.

- Báo cáo tình hình thực hiện kếhoạch vốn trái phiếu Chính phủ các năm 2012 - 2013; dự kiến điều chỉnh kế hoạchvốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 trong tổng số vốn trái phiếuChính phủ đã giao để bảo đảm sử dụng có hiệu quả.

- Dự kiến mức vốn trái phiếuChính phủ kế hoạch năm 2014 cho các dự án thuộc danh mục sử dụng vốn trái phiếuChính phủ giai đoạn 2012 - 2015 theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho các dự ánhoàn thành đến năm 2013, dự kiến hoàn thành năm 2014 (theo tiến độ trong quyếtđịnh đầu tư) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND tỉnh.

đ) Đối với các chương trình, dựán sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):

Thực hiện lập dự toán ngân sáchnăm 2014 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lýnợ công và các văn bản hướng dẫn, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tưvà xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),quy trình giải ngân trong các văn kiện chương trình/dự án và hiệp định tài trợđã ký kết, trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng theo các chương trình,dự án và theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệpphù hợp với tiến độ giải ngân năm 2014.

e) Ngân sách tỉnh và ngân sáchđịa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngânsách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiệnnhững nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

3. Xây dựng dự toán ngân sáchđịa phương các cấp

Năm 2014 là năm trong thời kỳ ổnđịnh ngân sách địa phương 2011 - 2015. Dự toán ngân sách địa phương năm 2014được xây dựng bảo đảm cân đối đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đãđược cấp có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhànước, góp phần tích cực cùng Trung ương thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vữngổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế và bảo đảm an sinh xãhội.

Dự toán ngân sách địa phương cáccấp năm 2014 ngoài việc bảo đảm các yêu cầu tại Khoản 1, Khoản 2 Mục III nêutrên còn phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Việc xây dựng dự toán thungân sách nhà nước trên địa bàn:

Căn cứ mục tiêu kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêukinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2013, dự báo tăng trưởng kinh tế vànguồn thu năm 2014 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, năng lực và hiệu quả hoạtđộng sản xuất - kinh doanh của đối tượng nộp thuế trên địa bàn và những nguồnthu mới, lớn phát sinh trên địa bàn địa phương để tính đúng, tính đủ nguồn thuđối với từng lĩnh vực, từng sắc thuế theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thểnhững tác động ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 theo từngđịa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giáảnh hưởng nguồn thu do thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, miễntiền thuê đất và các chính sách thu mới của các cấp có thẩm quyền.

b) Xây dựng dự toán chi ngânsách địa phương:

Căn cứ vào nguồn thu ngân sáchđịa phương được hưởng theo phân cấp và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trêncho ngân sách cấp dưới (nếu có) được ổn định theo mức dự toán năm 2013 để xâydựng dự toán chi ngân sách địa phương, cụ thể đối với từng lĩnh vực chi, trongđó cần tập trung nguồn lực bảo đảm các lĩnh vực chi giáo dục - đào tạo, y tế,khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, sự nghiệp môi trường.

Căn cứ khả năng cân đối của ngânsách địa phương, tình hình thực hiện dự toán đối với các khoản được bổ sung cómục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách địa phương năm 2013, căn cứ cácchính sách và chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệmvụ quan trọng, xây dựng dự toán số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trênnăm 2014 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngânsách nhà nước. Trong đó, dự toán bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư được xác địnhtrên cơ sở tiêu chí, định mức hỗ trợ theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí vàđịnh mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn2011-2015; dự toán bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp căn cứ vào chế độ,chính sách đã quyết định để bảo đảm nguồn thực hiện các chế độ, chính sáchtrong năm 2014.

c) Đối với nguồn thu tiền sửdụng đất:

Các địa phương xây dựng dự toánthu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2014 bảo đảm phù hợp với khả năng triểnkhai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thựchiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất, dự kiếnsố thu tiền sử dụng đất đối với các dự án do khó khăn về tài chính được gia hạnchuyển nộp trong năm 2014. Đồng thời lập phương án bố trí dự toán chi đầu tưxây dựng cơ bản tương ứng.

d) Đối với nguồn thu từ hoạtđộng xổ số kiến thiết:

Thực hiện quản lý thu, chi quangân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước) và được sử dụngđể đầu tư các công trình phúc lợi xã hội theo quy định, trong đó tập trung chocác lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo quy định.

đ) Xây dựng kế hoạch huy động vàtrả nợ (cả gốc và lãi) cho đầu tư phát triển theo đúng quy định của Luật Ngânsách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm số dư nợhuy động không vượt quá 30% dự toán chi đầu tư xây dựng của tỉnh.

4. Cùng với việc xây dựng dựtoán ngân sách nhà nước năm 2014, các Sở, ngành, cơ quan, địa phương, các đơnvị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạtđược và những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2013; đánhgiá tình hình quyết toán vốn dự án đầu tư hoàn thành (số dự án đã hoàn thànhnhưng chưa duyệt quyết toán đến hết tháng 6 năm 2013 và dự kiến sẽ quyết toánđến hết năm 2013); tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán vàkiểm tra, xét duyệt và thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2012 theo đúng quyđịnh của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhànước năm 2011; tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụngvốn đầu tư phát triển; xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán nhữngtồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán ngân sách chưa phù hợp với tình hìnhthực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hộiđồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm soát phát hiện và kiến nghị theođúng quy định của pháp luật.

B. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính tính toán, xác định các phương án, các cân đối lớn để làm cơ sở hướng dẫncho các Sở, ngành, các địa phương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hộivà Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014.

b) Căn cứ theo hướng dẫn của BộKế hoạch và Đầu tư, tổ chức, hướng dẫn các Sở, ngành và địa phương xây dựng vàtổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có lồng ghép báo cáo tình hìnhthực hiện các chương trình, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển nhânlực. Dự kiến khả năng huy động nguồn vốn và cân đối vốn kế hoạch đầu tư năm2014 theo ngành, lĩnh vực.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp Cục Thuế,Cục Hải quan và các đơn vị liên quan đánh giá kết quả thu chi ngân sách năm2013; lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2014.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành, địa phương liên quan dự kiến phân bổ chi thường xuyên của ngân sách địaphương năm 2014, dự kiến số bổ sung chi thường xuyên năm 2014 từ ngân sách tỉnhcho ngân sách huyện, thị xã, thành phố.

3. Cục Thống kê:

Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư,các Sở ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2013.

4. Các Sở, ban, ngành khác:

Chủ trì đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch 2013, xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toánngân sách nhà nước năm 2014 của ngành, lĩnh vực phụ trách. Trong đó: xây dựngmục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đề xuất các giảipháp, cơ chế, chính sách, chế độ mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chếđộ, chính sách hiện hành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hoặc kiến nghịTrung ương xử lý.

5. Uỷ bannhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hoà:

a. Tổ chức đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2013, so sánh với mục tiêuNghị quyết Huyện uỷ (Thị uỷ, Thành uỷ), Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện (thịxã, thành phố) đã đề ra, đánh giá kết quả đạt được, không đạt được, nguyên nhânnhững tồn tại, yếu kém.

b. Chủ trì tổ chức và chỉ đạocác cơ quan chức năng của địa phương xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 của ngành, lĩnh vực phụ trách và kếhoạch đầu tư năm 2014; chịu trách trong việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngânsách của cấp mình.

c. Tổ chức lấy ý kiến của các tổchức đoàn thể, các cộng đồng dân cư về dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, nhằm tạo sự đồng thuận cao, trìnhcấp có thẩm quyền quyết định; đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

C. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Trước ngày 12/7/2013, Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn khung kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014.

2. Trước ngày 22/7/2013, các Sở,Ban ngành, các địa phương, cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước gởi báocáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 2013; xây dựng Kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Kế hoạch đầu tư năm 2014;gửi báo cáo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp.

3. Trước ngày 26/7/2013: Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo đánh giá dự kiến thực hiện kếhoạch 2013 và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngânsách nhà nước năm 2014, Kế hoạch đầu tư năm 2014; đồng thời, dự kiến phương ánphân bổ các chỉ tiêu kế hoạch và ngân sách nhà nước báo cáo Uỷ ban nhân dântỉnh thông qua nội dung gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhànước trước 31/7/2013.

4. Từ tháng 8/2013 đến giữatháng 10/2013, Các Sở, Ban ngành, địa phương căn cứ kết quả thực hiện 9 thángvà ước cả năm 2013 để rà soát, bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm2014 gởi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15/10/2013 để hoàn chỉnh báo cáo UBNDtỉnh xem xét trình HĐND tỉnh.

5. Sau khi nhận được Quyết địnhgiao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm2014, Kế hoạch đầu tư năm 2014 của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương cho địaphương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hoàn chỉnh kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, báo cáo Uỷ ban nhân dântỉnh cho ý kiến, hoàn chỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua làm cơ sởgiao chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 vào đầu tháng 12/2013.

6. Trước ngày 31/12/2013, cácđơn vị dự toán quyết định phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơnvị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán được cấp có thẩm quyền giao, hướngdẫn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhyêu cầu các Giám đốc Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhândân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hoà, Chủ tịch Hội đồng thànhviên, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) các doanh nghiệp nhà nước, Thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm tổ chức thựchiện tốt Chỉ thị này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KH&ĐT, Bộ TC;
- Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các doanh nghiệp Nhà nước;
- Chánh-phó Văn phòng;
- Lưu: VT.TH.
Chi thi cua UBND tinh KH2014

CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái