ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/CT-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2014

CHỈ THỊ

VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCHPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ 5 NĂM 2016 - 2020

Thực hiện Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 5 năm 2016 - 2020; kết quả 4 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thànhphố lần thứ IX và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2011 - 2015, trong bối cảnh tình hìnhkinh tế thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp, các ngành, các cấp,cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân Thành phố đã đoàn kết, nỗ lựcvượt qua nhiều khó khăn phức tạp, đã đạt được những thành tựu quan trọng trongviệc phát triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân. Để tiếp tục phát huycác kết quả đã đạt được, vượt qua các khó khăn thách thức, thực hiện thắng lợiNghị quyết 16-NQ/TW ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Bộ Chính trị về phương hướng,nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, căn cứ Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013; Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ thị cácSở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, các Tổng Công ty, Công ty nhà nướctrực thuộc Thành phố triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thànhphố 5 năm 2016 - 2020 với những nội dung sau đây:

I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁTTRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ 5 NĂM 2016 - 2020

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm2016 - 2020 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đúng tình hình và kết quảthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố giai đoạn 2011 - 2015,các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Nghị quyết, Chương trình củaThành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố và trên cơ sởdự báo tình hình trong nước, thế giới và khu vực; từ đó xác định mục tiêu, địnhhướng phát triển của kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 phù hợp với Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2025. Những nội dung chủ yếu của báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội Thành phố 5 năm 2016 - 2020 gồm:

1. Đánh giá tìnhhình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2011 - 2015

1.1. Tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết Đạihội Đảng bộ Thành phố lần thứ IX và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phốvề Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2011 - 2015 , trong đólàm rõ các kết quả đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu và các định hướng pháttriển đề ra, các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện kế hoạch.

1.2. Các vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiệncác chủ trương, chính sách lớn; những kết quả thành tựu về tăng trưởng kinh tếđi đôi với phát triển bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (cơ cấu các ngành vàlĩnh vực; cơ cấu nội bộ từng ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lao động,cơ cấu vùng kinh tế) gắn liền với tái cơ cấu doanh nghiệp; đầu tư công và hệ thốngtín dụng. Cần có các đánh giá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đầu tư pháttriển do tác động trực tiếp từ việc hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó đánh giátác động từ việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các hiệp định thươngmại tự do song phương và đa phương khác.

1.3. Tình hình và kết quả thực hiện 6 chương trìnhđột phá của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ IX và Chương trìnhhành động số 27-CTr/TU thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên địa bànThành phố; trong đó cần làm rõ những kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạchđề ra. Đặc biệt cần phân tích sâu các nguyên nhân khách quan và chủ quan củacác hạn chế, yếu kém trong triển khai thực hiện ở các ngành, các cấp.

1.4. Tình hình kết quả thu chi ngân sách, huy độngcác nguồn lực cho phát triển, sử dụng các nguồn vốn ODA, tình hình công nợ, cáchình thức đầu tư, hoạt động xuất nhập khẩu.

1.5. Những kết quả về phát triển và đổi mới giáo dục- đào tạo, khoa học - công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thành phố; bảo đảman sinh xã hội, Chương trình giảm hộ nghèo, tăng hộ khá, y tế, thông tin, vănhóa, thể dục thể thao, bảo vệ trẻ em, phát triển thanh niên, chăm sóc người cócông và bình đẳng giới; thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, trí thức, văn nghệsĩ,... quản lý tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triểnbền vững.

1.6. Đánh giá về thực hiện các nhiệm vụ củng cốquốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia; bảo đảm an ninh chính trị vàtrật tự an toàn xã hội; các kết quả về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

1.7. Đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nướcvề quản lý đô thị; công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiếtkiệm; cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2016 - 2020

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5năm 2016 - 2020 xây dựng trong bối cảnh kinh tế thế giới và cả nước phục hồi đàtăng trưởng sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng tốcđộ còn chậm và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Ở trong nước, kinh tế có dấu hiệu phục hồinhưng còn nhiều khó khăn, thách thức; đặc biệt các diễn biến phức tạp ở biểnĐông và khu vực có thể có tác động ảnh hưởng tới phát triển kinh tế đất nước. Bêncạnh những khó khăn, thách thức giai đoạn 2016 - 2020, Thành phố cũng có nhiềuthuận lợi khi thế và lực của đất nước sau 30 năm đổi mới đã lớn mạnh hơn nhiều.Quy mô và tiềm lực kinh tế của đất nước và Thành phố được nâng cao hơn trước. Nhữngkết quả bước đầu của tái cơ cấu nền kinh tế tạo ra những chuyển biến mới đốivới sự phát triển Thành phố. Sự ổn định về chính trị - xã hội là nền tảng vữngchắc cho sự phát triển của Thành phố.

2.1. Mục tiêu tổng quát Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội Thành phố 5 năm 2016 - 2020

Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đạivới vai trò đô thị đặc biệt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa, đóng góp ngày càng lớn đối với khu vực và cả nước; từng bước trở thànhtrung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học - công nghệ của đấtnước và khu vực Đông Nam Á; góp phần tích cực đưa nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Tập trung phát triển kinh tế vớitốc độ tăng trưởng ổn định, theo hướng chất lượng, hiệu quả, bền vững; nâng caonăng lực cạnh tranh, góp phần kiểm soát lạm phát, thực hiện tốt các chính sáchan sinh xã hội, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, thể thao, trung tâm đàotạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo vệ sức khỏe nhân dân, phát triển kinh tếđi đôi với bảo vệ môi trường; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng,an ninh và trật tự an toàn xã hội; tăng cường hợp tác phát triển và hội nhậpquốc tế.

2.2. Định hướng phát triển và các nhiệm vụ chủ yếu

a) Về tăng trưởng kinh tế

- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinhtế (GDP) bình quân 5 năm 2016 - 2020 đạt từ 9, 5 % - 10 %/năm.

- Đến năm 2020, GDP bình quân đầungười theo giá thực tế đạt từ 8.430 - 8.822 đô-la Mỹ; không còn hộ nghèo theo chuẩnthu nhập trên 16 triệu đồng/người/năm; cơ bản không còn hộ cận nghèo theo chuẩnthu nhập 21 triệu đồng/người/năm.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Khu vựcdịch vụ chiếm tỷ trọng từ 58,16% - 60,07%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếmtỷ trọng từ 39,19% - 41,07% và nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ 0,74 % - 0,78%.

- Thực hiện có hiệu quả Đề án táicấu trúc kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020. Đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, lĩnh vực, cơ cấu lao động theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cácchương trình đột phá của Thành phố gắn với 3 đột phá lớn của cả nước về: Hoànthiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lậpmôi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính; phát triển nhanh nguồnnhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới cănbản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhânlực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống kết cấuhạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giaothông và hạ tầng đô thị.

- Tiếp tục đổi mới, cải thiện môitrường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp nhỏ vàvừa; bảo đảm cạnh tranh bình đẳng. Huy động, thu hút và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực cho đầu tư phát triển.

b) Nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, phát triển giáo dục - đào tạo và phát triển mạnh khoa học - công nghệ.Phát triển văn hóa, xã hội, thể dục thể thao, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân. Phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng. Tập trung giảmnghèo bền vững. Thực hiện các chính sách lao động, việc làm gắn với phát triểnthị trường lao động. Chủ động, tích cực phòng chống dịch bệnh, nâng cao chấtlượng khám chữa bệnh, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế, giáo dục, thểdục thể thao. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát huy các di sản vănhóa dân tộc; tăng cường công tác thông tin truyền thông; phát triển mạnh phongtrào thể dục, thể thao để nâng cao thể chất của người dân Thành phố. Thực hiệntốt chính sách dân tộc và tôn giáo; bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ.Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em; pháttriển thanh niên.

c) Tăng cường quản lý tài nguyên,bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiêntai.

d) Giữ vững ổn định chính trị vàtrật tự an toàn xã hội; kết hợp phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng, anninh. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quảquản lý nhà nước. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thựchành tiết kiệm. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại. Chủ động và tích cực hộinhập quốc tế. Tạo môi trường hòa bình, ổn định để phát triển.

II. YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCHPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ 5 NĂM 2016 - 2020

1. Những yêu cầu trong tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2011 - 2015

Việc đánh giá Kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2011 - 2015 cần bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu,định hướng phát triển theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần IX và Nghịquyết Hội đồng nhân dân về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm2011 - 2015, các Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch hàng năm.

Việc tổ chức đánh giá tình hìnhthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2011 - 2015 phảibảo đảm tính khách quan, trung thực, sát đúng thực tiễn; phải huy động, pháthuy được sự phối hợp của cả bộ máy chính quyền Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể Thành phố, các cơ quan nghiên cứu khoa học, các hiệp hộivà cộng đồng dân cư, các chuyên gia…

2. Những yêu cầu trong xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2016 - 2020

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 5 năm 2016 - 2020 của Thành phố phải xây dựng bám sát các mục tiêu, chỉtiêu, định hướng phát triển theo Nghị quyết của Đảng bộ Thành phố, Hội đồngnhân dân Thành phố về phát triển kinh tế - xã hội.

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 5 năm 2016 - 2020 của các ngành, lĩnh vực và các cấp địa phương phải phùhợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minhđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 ; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực;quy hoạch sử dụng đất; phù hợp với sự phát triển của từng ngành, từng địaphương.

- Các mục tiêu, định hướng và giảipháp, chính sách trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm2016 - 2020 phải bảo đảm tính khả thi; sắp xếp thứ tự các mục tiêu ưu tiên.

- Trong quá trình xây dựng Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2016 - 2020 cần tổ chức lấy ýkiến rộng rãi các cơ quan nghiên cứu, các đoàn thể, các hiệp hội sản xuất vàtiêu dùng, cộng đồng dân cư, các nhà tài trợ và các chuyên gia trong, ngoài nước.

3. Kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5năm 2016 - 2020

Kinh phí Xây dựng kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2016 - 2020 và hàng năm do ngân sáchThành phố bảo đảm để việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thànhphố 5 năm 2016 - 2020 và hàng năm có chất lượng.

III. PHÂN CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂYDỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ 5 NĂM 2016 - 2020

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dânThành phố triển khai Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Xây dựng Kế hoạch pháttriển kinh tế - Xã hội 5 năm 2016 - 2020 vào cuối tháng 8 năm 2014.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính, Cục Thống kê, Viện Nghiên cứu phát triển tính toán, Xây dựng các phươngán tăng trưởng kinh tế trong tháng 9 năm 2014.

- Hướng dẫn cho các Sở, ban, ngànhvà Ủy ban nhân dân quận - huyện Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2016 - 2020.

- Đôn đốc, kiểm tra việc Xây dựngKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của các Sở, ban, ngànhvà Ủy ban nhân dân quận - huyện.

- Tổ chức làm việc với các Sở,ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện về việc xây dựng kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của các cấp, các ngành báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theođúng quy định.

- Tổng hợp và xây dựng dự thảo Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm 2016 - 2020 báo cáo Thành ủy,Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 15 tháng 11năm 2014 , trước khi gửi dự thảo báo cáo Kế hoạch đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư(ngày 30 tháng 11 năm 2014).

- Tổng hợp, đánh giá tình hình thựchiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hỗ trợ có mục tiêu,các dự án lớn thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 . Dự kiến các chươngtrình hỗ trợ có mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự ánlớn thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Kếhoạch và Đầu tư.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư hướng dẫn các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện xâydựng dự toán ngân sách Thành phố giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm đánh giá tình hìnhthực hiện dự toán ngân sách Thành phố giai đoạn 2011 - 2015 ; dự báo khả năngcân đối tài chính Thành phố và ngân sách Thành phố, xây dựng kế hoạch động viênnguồn lực vào ngân sách Thành phố.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư xây dựng các cân đối lớn về tài chính, ngân sách nhà nước, trong đó bảo đảmchi đầu tư phát triển trên tổng chi ngân sách nhà nước ở mức hợp lý, phấn đấutheo tinh thần Kết luận Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (số63-KL/TW ngày 27 tháng 5 năm 2013), báo cáo Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thànhphố và Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 15 tháng 01 năm 2015 .

3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các Tổng Côngty, Công ty trực thuộc Thành phố

- Xây dựng Kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương phù hợpvới định hướng phát triển của Thành phố và của ngành mình, cấp mình báo cáo Ủyban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 05 tháng10 năm 2014.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư và các Sở, ngành liên quan xây dựng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội củangành, lĩnh vực phụ trách và của cơ quan, đơn vị mình.

- Xây dựng danh mục các côngtrình, dự án lớn triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020, phân chia cụ thể theonguồn vốn: ngân sách nhà nước, vốn dân cư, ODA, FDI.

4. Viện Nghiên cứu phát triển

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư, Cục Thống kê xây dựng các phương án tăng trưởng kinh tế của Kế hoạch 5 năm2016 - 2020.

- Thẩmđịnh dự thảo báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 -2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi Ủy ban nhân dân Thành phố để xemxét, báo cáo Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi Sở Kế hoạch và Đầutư gửi dự thảo báo cáo Kế hoạch đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầucác Thủ trưởng Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Tổng Giámđốc các Tổng Công ty, Công ty nhà nước thuộc Thành phố có trách nhiệm tổ chức thựchiện tốt Chỉ thị này, báo cáo kế hoạch đúng quy định./.

Nơi nhận:
- Thường trực Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể Thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy, các ban Đảng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Sở, ban, ngành Thành phố;
- Ủy ban nhân dân quận - huyện;
- Các Tổng Công ty, Công ty thuộc Thành phố;
- VPUB: CPVP; Các Phòng CV, THKH (6), TTCB;
- Lưu: VT, (THKH-HT) An.

CHỦ TỊCH




Lê Hoàng Quân