ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2007/CT-UBND

Thành phố Cao Lãnh, ngày 22 tháng 10 năm 2007

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNGCƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

Trong những năm qua, tình hình trật tự, an toàngiao thông trên các tuyến đường thủy nội địa còn diễn biến phức tạp. Tình trạngphương tiện chở quá tải trọng cho phép còn khá phổ biến; phương tiện không đăngký, đăng kiểm, thuyền viên, người lái phương tiện không có bằng, chứng chỉchuyên môn, bến bãi mở ra tùy tiện, không đủ điều kiện an toàn còn chiếm tỷ lệcao; ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông còn thấp, đặcbiệt là trên các tuyến sông, kênh chưa được tổ chức quản lý.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên làdo công tác quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địachưa được quan tâm đúng mức. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lực lượng chứcnăng và chính quyền địa phương cơ sở chưa có biện pháp thiết thực trong quản lýhoạt động giao thông vận tải đường thủy nội địa, chưa kiên quyết xử lý nghiêmnhững hành vi vi phạm pháp luật của chủ phương tiện, thuyền viên và người láiphương tiện theo quy định của pháp luật.

Để khắc phục những tồn tại nêu trên, nhằm tăngcường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa, kiềm chếvà giảm đến mức thấp nhất vi phạm và tai nạn giao thông đường thủy, Ủy ban nhândân Tỉnh chỉ thị:

1. Sở Giao thông vận tải:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tàinguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành có liênquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan Quảnlý đường sông Trung ương đóng trên địa bàn Tỉnh nghiên cứu, khảo sát, tổng hợpđề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành quy định về chỉ giới đường sông,kênh rạch; hoạt động của các bến thủy nội địa (bến khách ngang sông) trên địabàn tỉnh Đồng Tháp (thực hiện xong trong quý II năm 2008); đối với những sông,kênh rạch chưa thể quy định được chỉ giới ngay thì xác định ranh bảo vệ bờ hiệntrạng và trên cơ sở Quy định về phân cấp kỹ thuật sông, kênh rạch và Quy địnhquản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, trìnhỦy ban nhân dân Tỉnh bổ sung trong quý IV năm 2008.

b) Tổ chức hướng dẫn thống nhất về những nhiệmvụ cụ thể của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tăng cường chỉđạo thường xuyên, bảo đảm công tác quản lý chỉ giới đường sông, kênh rạch vàhọat động của bến thủy nội địa ở từng địa phương.

c) Lập kế hoạch nghiên cứu các dự án cải tạonhững đoạn sông nguy hiểm, khắc phục dòng chảy gây xói lở, đe dọa đến sự antoàn ở hai bên bờ sông, kênh rạch; xây dựng quy hoạch mang lưới đường thủy nộiđịa (chú trọng bến hàng hóa công cộng, bến khách, bến khách ngang sông) thuộcphạm vi trách nhiệm của Tỉnh; đồng thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải và CụcĐường sông Việt Nam nghiên cứu thực hiện các dự án tương tự đối với những đoạnsông do Bộ Giao thông vận tải quản lý (thực hiện xong trong quý III năm 2008).

d) Tổ chức nghiên cứu xây dựng quy hoạch mạnglưới đường thủy và hệ thống cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn Tỉnh (chú trọngbến hàng hóa chuyên dùng công cộng và bến khách ngang sông), giai đoạn đến năm2010 và định hướng phát triển đến năm 2020, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phêduyệt trong quý IV năm 2008.

đ) Chỉ đạolực lượng Thanh tra giao thông, Trung tâm Kiểm định và Bảo dưỡng công trìnhgiao thông, các phòng Giao thông xây dựng huyện, phòng Quản lý đô thị thị xã,thành phố tổng rà soát toàn bộ mạng lưới các bến thủy nội địa (tập trung cácbến khách và bến khách ngang sông), có kế hoạch từng bước giải tỏa các bếnkhông đủ điều kiện hoạt động, trước mắt khẩn trương giải tỏa các bến kháchngang sông đang hoạt động tự phát, không chấp hành quy định về cấp phép hoạtđộng của bến khách ngang sông, không đảm bảo an toàn giao thông và có nguy cơgây tai nạn, thiệt hại về người và tài sản.

e) Phối hợp với Công an Tỉnh, Sở Tài nguyên vàMôi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quanQuản lý đường sông Trung ương nghiên cứu, quy hoạch những khoảng, đoạn sôngthích hợp để xây dựng các bến bãi tạm giữ phương tiện vi phạm (đối với nhữnghành vi vi phạm không đăng ký, đăng kiểm, người điều khiển không bằng cấp,chứng chỉ chuyên môn, . . .) nhằm tăng hiệu quả trong công tác xử lý.

g) Phối hợpvới Sở Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố quản lý chặt chẽ các cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồiphương tiện thủy nội địa trên địa bàn, để từng bước tiêu chuẩn hóa các cơ sởnày đúng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtGiao thông đường thủy nội địa, để địa phương quản lý chặt chẽ phương tiện mớixuất xưởng đưa vào tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Thực hiệntốt công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; phấn đấu đến hết quíI năm 2008 giải quyết cơ bản các phương tiện thủy hoạt động kinh doanh vận tảiđều phải qua đăng ký, đăng kiểm.

h) Chỉ đạo Trường Trung cấp nghề giao thông vậntải đẩy mạnh việc mở các lớp bổ túc cấp bằng thuyền, máy trưởng và chứng chỉchuyên môn theo chương trình đào tạo với thời gian ngắn, nội dung thiết thực; đadạng hóa phương thức đào tạo, phù hợp đối tượng, tạo điều kiện thuận lợi chongười học, đảm bảo đến cuối năm 2008 đạt 50% người điều khiển phương tiện thủynội địa có bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn theo quy định.

2. Công an Tỉnh:

a) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông đườngthuỷ tăng cường tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường thủy nội địa; tậptrung xử lý kiên quyết những hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đườngthuỷ, đặc biệt là phương tiện không bảo đảm điều kiện an toàn, phương tiện chởquá tải trọng cho phép, người điều khiển phương tiện không có bằng, chứng chỉchuyên môn theo quy định.

b) Tổ chức kiểm tra việc thi hành nhiệm vụ củacác lực lượng cảnh sát làm công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đườngthuỷ, kiên quyết xử lý nghiêm những cán bộ, chiến sĩ cảnh sát có hành vi viphạm trong quá trình thực thi công vụ.

c) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong việcxây dựng và triển khai thực hiện phương ánchấn chỉnh và lập lại trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa của Tỉnh.

3. Sở Văn hóa - Thông tin:

Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện cácchuyên mục thông tin tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đạichúng để các tầng lớp nhân dân biết, thực hiện tốt các quy định pháp luật vềbảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải,Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh kiểm soát việcthực hiện quy định về bảo vệ môi trường trong vận tải, xếp, dỡ hàng hóa tạicảng, bến thủy nội địa, thi công công trình, khai thác cát sông, hoặc khoángsản khác trên đường thủy nội địa.

b) Tăng cường chỉ đạo các đơn vị chức năng phốihợp với Ủy ban nhân dân các cấp, các lực lượng liên quan kiểm tra hoạt độngkhai thác cát sông hoặc khoáng sản khác trên đường thủy nội địa.

5. Sở Thương mại và Du lịch:

Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tuyên truyềnđến các doanh nghiệp vận tải và kinh doanh xăng dầu thực hiện nghiêm chỉnh phápluật về giao thông đường thủy nội địa và quy định về bảo vệ an toàn công trìnhxăng dầu có liên quan đến hoạt động giao thông đường thủy nội địa.

6. CụcThuế Tỉnh: chỉ đạo Chi cục thuếhuyện, thị xã, thành phố phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, quản lýthu thuế theo đúng quy định pháp luật. Không được đề ra các khoản thu kháckhông có trong quy định, khi chủ phương tiện đến xã, phường xác nhận đơn để làmthủ tục đăng ký phương tiện.

7. Sở Tài chính: nghiên cứu, đề xuấttrình Ủy ban nhân dân Tỉnh đề nghị Chính phủ điều chỉnh lại mức lệ phí đăng ký,đăng kiểm lần đầu cho phương tiện thủy nội địa đảm bảo phù hợp với thực tế vàmức thu nhập của người dân.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thànhphố:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tảikhẩn trương xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển giao thông, vậntải đường thủy nội địa của địa phương.

b) Trên cơ sở quy hoạch phát triển giao thôngvận tải đường thủy nội địa, quy định cụ thể việc đóng đáy, đăng quầng nuôi thủysản và các hoạt động khác trên hành lang bảo vệ luồng, bảo đảm giao thông đườngthủy nội địa thông suốt, trật tự, an toàn và bảo vệ môi trường.

c) Chủ trì phối hợp với Công an Tỉnh và Sở Giaothông vận tải trong việc dỡ bỏ, giải tỏa các công trình, đăng đáy cá, phươngtiện nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, vị trí khai thác cát sông hoặc khoáng sảnkhác trái phép trong phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng.

d) Tăng cường chỉ đạo các phòng, ban, chức năngtrực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ nhằm bảo vệ tốt các côngtrình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt là hệ thốngbáo hiệu đường thủy nội địa.

đ) Xây dựng phương án và trình Ủy ban nhân dânTỉnh ban hành chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng bến khách ngang sông,trang bị phương tiện bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân.

e) Quán triệt công tác đăng ký các loại thủ tụchành chính loại phương tiện thuộc diện đăng ký không đăng kiểm mà địa phương đãđược phân cấp theo văn bản số 60/UB-XDCB ngày 16 tháng 02 năm 2007 của Ủy bannhân dân tỉnh Đồng Tháp.

g) Phối hợp,hỗ trợ Sở Giao thông vận tải trong việc đưa công tác đăng kiểm về tận các địabàn của huyện, thị xã, thành phố, nhằm thực hiện giảm phiền hà tốn kém chongười dân và không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

10. Ban An toàn giao thông Tỉnh: có tráchnhiệm điều hòa phối hợp hoạt động, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện Chỉ thịnày, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh về kết quả và những vướng mắc trongquá trình thực hiện, kiến nghị biện pháp xử lý cụ thể.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kểtừ ngày ký.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện nghiêm Chỉthị này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Trương Ngọc Hân