ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2007/CT-UBND

Vũng Tàu, ngày 03 tháng 12 năm 2007

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢNLÝ ĐẢM BẢO AN TOÀN HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT VÀ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN TRẠM NẠP KHÍ DẦU MỎHÓA LỎNG VÀO CHAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Thực hiện Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5năm 2005 của Chính phủ về an toàn hóa chất; Quyết định số 36/2006/QĐ-BCN ngày16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Công nghiệp ban hành Quy chế quản lý kỹ thuật antoàn về nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai, hiện nay trên địa bàn tỉnh còn nhiềudoanh nghiệp có hoạt động hóa chất chưa tuân thủ đầy đủ công tác quản lý antoàn hóa chất theo quy định hiện hành, các trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vàochai được hình thành từ năm 2006 trở về trước chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầunêu tại các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6153:1996, TCVN 6154: 1996, TCVN6155:1996, TCVN 6156:1996, TCVN 6304:1997, TCVN 6485:1999, TCVN 6486:1999. Đểđảm bảo an toàn cho sản xuất kinh doanh cũng như an toàn cho cộng đồng, bảo vệmôi trường và hội nhập kinh tế quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

I. Về an toàn hóa chất:

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Thống kê, báo cáo về Sở Công nghiệp các cơ sở kinhdoanh, sản xuất, sử dụng hóa chất trên địa bàn quản lý. Bao gồm cả thống kêloại hóa chất, hỗn hợp hóa chất và số lượng sử dụng trong năm của từng cơ sở.

b) Tăng cường các biện pháp quản lý kiểm tra các cơ sởcó hoạt động hóa chất trên địa bàn, kiểm tra việc ghi nhãn hóa chất.

c) Phối hợp với Sở Công nghiệp trong công tác kiểmtra, hướng dẫn các cơ sở thực hiện an toàn hóa chất.

d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công nghiệp, Sở Thươngmại rà soát, bổ sung quy hoạch các điểm kinh doanh, cất giữ hóa chất nguy hiểm(ban gồm cả hỗn hợp hóa chất nguy hiểm).

2. Sở Công nghiệp:

a) Chủ trì phối hợp các Sở: Thương mại, Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, Thủy sản, Xây dựng, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Khoahọc - Công nghệ, Công an tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tổ chức vàquản lý khai báo hóa chất, tăng cường kiểm tra, hướng dẫn bảo quản hóa chấtnguy hiểm, ghi nhãn hóa chất, đôn đốc các cơ sở có hoạt động hóa chất có mứctồn chứa hóa chất nguy hiểm với khối lượng vượt ngưỡng được quy định trong phụlục 6 Thông tư 12/2006/TT-BCN phải lập kế hoạch ngăn ngừa khắc phục sự cố hóachất và trình duyệt theo quy định.

b) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất chocác đối tượng làm công việc liên quan đến các hoạt động hóa chất nguy hiểm.

c) Sở Công nghiệp tổ chức tập huấn an toàn hóa chấtcho các đối tượng là các cơ quan quản lý liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp (từcấp xã trở lên), các doanh nghiệp có hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh.

3. Đối với các sở, ngành liên quan:

a) Các Sở: Thương mại, Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn, Thủy sản, Xây dựng, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học - Công nghệ;Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh thống kê, báo về Sở Công nghiệp số lượngcác cơ sở kinh doanh, sản xuất, sử dụng hóa chất thuộc quyền quản lý. Bao gồmcả thống kê loại hóa chất, hỗn hợp hóa chất và số lượng sử dụng trong năm củatừng cơ sở.

b) Sở Thương mại (Chi cục Quản lý Thị trường), Công antỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh theo chức năng nhiệm vụtăng cường biện pháp quản lý an toàn hóa chất trong quá trình lưu thông, nhập,xuất khẩu hóa chất nguy hiểm.

4. Đối với các cơ sở có hoạt động hóa chất:

a) Thống kê tất cả các loại hóa chất, hỗn hợp hóa chất(gồm: tên hóa chất, đặc tính cơ hóa - lý, thành phần của hóa chất, nguồn gốcxuất xứ của hóa chất, khối lượng và mục đích sử dụng, sản xuất, kinh doanh, cấtgiữ hóa chất trong năm; khả năng thực hiện các biện pháp an toàn trong hoạtđộng hóa chất) và báo cáo về Sở Công nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước liênquan.

b) Trước mắt, căn cứ vào phụ lục A TCVN 5507:2002 vàphụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 13/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm2003 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểmbằng đường bộ, phụ lục số 1 và phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2006/TT-BCN ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lýxuất khẩu, nhập khẩu hóa chất độc và sản phẩm có hóa chất độc hại, tiền chất matúy, hóa chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của BộCông nghiệp, phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm và vận tảihàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa để rà soát, đối chiếu với các hóachất, hỗn hợp hóa chất nguy hiểm tồn tại trong cơ sở của mình để:

- Khai báo hóa chất nguy hiểm theo Thông tư12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 hướng dẫn thi hành Nghị định68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 về an toàn hóa chất.

- Lưu giữ đầy đủ phiếu an toàn hóa chất cho tất cả cáchóa chất nguy hiểm tồn tại trong cơ sở của mình, các phiếu an toàn hóa chất cónguồn gốc từ tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và lưu giữ tại nhữngnơi thuận tiện để đảm bảo tất cả các đối tượng có liên quan đến hóa chất nguyhiểm có thể truy cập, nắm được các thông tin trong phiếu an toàn hóa chất củacác hóa chất nguy hiểm đó.

- Việc ghi nhãn hóa chất nguy hiểm phải được trình bàybằng tiếng Việt, có biểu tượng, tiêu ngữ cảnh báo đặc tính nguy hiểm theo Nghịđịnh 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa vàThông tư 12/2006/TT-BCN hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toàn hóa chất.

- Các cơ sở có hoạt động hóa chất có mức tồn chứa hóachất nguy hiểm với khối lượng vượt ngưỡng được quy định trong phụ lục 6 Thôngtư 12/2006/TT-BCN phải lập kế hoạch ngăn ngừa khắc phục sự cố hóa chất và trìnhduyệt theo quy định.

- Rà soát, cải tạo nâng cấp kho chứa hóa chất nguyhiểm đáp ứng các yêu cầu được quy định tại TCVN 5507:2002, TCVN 5307:2002 vàcác tiêu chuẩn liên quan.

- Tổ chức huấn luyện hoặc cử người tham gia các lớphuấn luyện an toàn hóa chất cho người làm công việc liên quan đến các hoạt độnghóa chất nguy hiểm như cán bộ quản lý, cán bộ chuyên trách an toàn, áp tảihàng, thủ kho, bốc xếp, vận chuyển, bảo vệ và những người tiếp xúc trực tiếpvới hóa chất nguy hiểm.

- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩuhóa chất tự phân loại và dán nhãn hàng hóa, lập phiếu an toàn hóa chất theo hệthống hài hòa toàn cầu về phân loại và dán nhãn hóa chất (GHS).

II. Về đủ điều kiện an toàn trạm nạp khí dầu mỏ hóalỏng vào chai:

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm tra các cơsở có trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai (trạm nạp LPG) trên địa bàn, kiểmtra các giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động của trạm nạp được quy định tại quychế quản lý kỹ thuật an toàn về nạp khí dầu mỏ hóa lỏng và chai ban hành kèmtheo Quyết định số 36/2006/QĐ-BCN ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng BộCông nghiệp.

b) Phối hợp với Sở Công nghiệp trong công tác kiểmtra, hướng dẫn các cơ sở thực hiện quy chế quản lý kỹ thuật an toàn về nạp khídầu mỏ hóa lỏng và chai;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công nghiệp, Sở Thươngmại rà soát, bổ sung quy hoạch vị trí được phép bố trí trạm nạp LPG trên địabàn.

d) Chỉ được cấp phép xây dựng các trạm nạp LPG mới,sửa chữa, mở rộng trạm nạp LPG sau khi có kết quả thẩm định thiết kế cơ sở củacơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11năm 2003 và các văn bản liên quan hiện hành.

2. Sở Công nghiệp:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, chủ trì phối hợp vớicác cơ quan có liên quan: Công an, Sở Thương mại, Sở Lao động - Thương binh vàXã hội, Sở Khoa học - Công nghệ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phốtổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành các quy định tại Quy chếquản lý kỹ thuật an toàn về nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai ban hành kèm theoQuyết định số 36/2006/QĐ-BCN ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp và các quy định khác có liên quan trong phạm vi địa bàn quản lý;

b) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện antoàn và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đủ điều kiệnnạp khí dầu ngỏ hóa lỏng vào chai đối với các tổ chức, cá nhân quy định tạikhoản 2 Điều 13 của Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn về nạp khí dầu mỏ hóa lỏngvào chai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BCN ngày 16 tháng 10 năm2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

3. Đối với các sở, ngành liên quan:

a) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Công nghiệp, SởThương mại, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát, bổ sung quyhoạch vị trí được phép bố trí trạm nạp LPG trên địa bàn.

b) Công an tỉnh và các Sở: Thương mại, Lao động -Thương binh và Xã hội, Khoa học - Công nghệ theo chức năng nhiệm vụ tăng cườngbiện pháp quản lý an toàn trạm nạp LPG trên địa bàn.

4. Đối với các cơ sở có trạm nạp LPG:

a) Đối với các trạm nạp LPG mới:

Chỉ được phép đưa các trạm nạp LPG mới xây dựng vàohoạt động khi đã đáp ứng đầy đủ các quy định của quy chế quản lý kỹ thuật antoàn về nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai ban hành kèm theo Quyết định số36/2006/QĐ-BCN ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

b) Đối với các trạm nạp LPG hiện có:

Để hạn chế rủi ro từ các trạm nạp khí dầu mỏ hóa ỏngvào chai hiện có, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

- Đối với 03 đơn vị: chi nhánh Công ty trách nhiệm hữuhạn Petrolimex Vũng Tàu, trạm chiết nạp PVGAS Bà Rịa, Công ty trách nhiệm hữu hạnThành Vĩnh Phú áp dụng lộ trình khắc phục để đạt đủ điều kiện, an toàn nạp khíLPG vào chai trong thời hạn không chậm hơn 31 tháng 12 năm 2008.

- Đối với 3 doanh nghiệp có nhiều điểm chưa phù hợpcác tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6153:1996, TCVN 6154: 1996, TCVN 6155:1996, TCVN6156: 1996, TCVN 6304:1997, TCVN 6485:1999, TCVN 6486:1999, gồm Agas, SCT ViệtNam, Doanh nghiệp tư nhân Mai Khê phải có biện pháp giảm thiểu rủi ro ngaytrong tháng 11 năm 2007.

- Đối với Agas: không sử dụng các bồn chứa số 1, 2 và4 (quá gần đầu nạp, bồn số 4 vuông góc với các bồn còn lại và nằm ở vị trí gầnsát với xưởng của Trung tâm Kiểm định).

- Đối với SCT Việt Nam: không sử dụng 5 bồn chứa đốinhau trong cụm 10 bồn chứa (theo quy định trong một cụm bồn không bố trí quá 6bồn, các bồn không được bố trí đối nhau).

+ Đối với Doanh nghiệp tư nhân Mai Khê: không sử dụngbồn chứa số 2 vì bố trí vuông góc với bồn số 1, đồng thời trạm nạp có nhiềuđiểm không đảm bảo khoảng cách an toàn, nằm gần khu dân cư, gần cây xăng dầu.

Ngoài ra, 3 doanh nghiệp trên ngoài biện pháp vừa nêucần thực hiện lộ trình khắc phục để đảm bảo đủ điều kiện an toàn nạp khí LPGvào chai trong thời hạn chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2008.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Cụctrưởng Cục Hải quan tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh,Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này.

Sở Công nghiệp có trách nhiệm theo dõi, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh kết quả việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày,kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Minh Sanh