UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31-UB/CT

Bến Tre, ngày 22 tháng 6 năm 1979

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNGMÀNG LƯỚI THÚ Y ĐỊA PHƯƠNG

Thi hành Chỉ thị số 27/NN-CT của Bộ Nông nghiệpvà Nghị quyết của Tỉnh uỷ về việc xây dựng màng lưới thú y.

Theo đề nghị của Ty Nông nghiệp, Uỷ ban nhân dântỉnh chỉ thị:

1. Mỗi huyện, thị chọn một xã hay phường làm thíđiểm trong 2 tháng 6, 7/1979, xây dựng tủ thuốc thú y xã có một thú y trưởng vàtúi thuốc thú y ấp có một thú y viên. Sau đó tổng kết rút kinh nghiệm báo cáovề tỉnh.

2. Nội dung xây dựng màng lưới thú y địa phươnggồm:

a) Tình hình tổ chức: vận động dân đóng góp cósự hỗ trợ của Nhà nước. Những hộ chăn nuôi góp theo đầu con gia súc.

- Mỗi heo nái mỗi năm góp 1đ50.

- Mỗi heo thịt mỗi lứa nuôi góp 1đ00.

- Mỗi trâu – bò mỗi năm góp 1đ50.

- Mỗi bê, nghé, dê mỗi năm góp 0đ50.

Quyền lợi của hộ góp tiền:

- Tiêm phòng gia súc không mất tiền.

- Gia súc bệnh có thú y đến chữa trị không lấytiền công mà chỉ thu tiền thuốc theo giá quy định.

- Được ưu tiên mua thuốc chữa bệnh gia súc theogiá quy định.

b) Vốn xây dựng tủ thuốc thú y xã từ 400-500đ,túi thuốc thú y ấp từ 50-100đ lấy từ nguồn thu dân đóng góp, thu thuế sát sinh20%, tiền lời 6% giá bán thuốc.

c) Chế độ đãi ngộ cho thú y viên như sau: thú yxã được hưởng quyền lợi về các mặt như một cán bộ bán chuyên trách của xã, vềnhu yếu phẩm được cấp theo khả năng của ngành thương nghiệp. Hằng tháng đượchưởng phụ cấp từ 15-25đ tuỳ theo số gia súc ít hay nhiều.

Thí dụ: xã trên 1.500 heo và 300 trâu bò thìđược hưởng 25đ/tháng, nếu dưới 1.500 heo và 300 trâu bò thì hưởng 15-20đ/tháng,thú y ấp được miễn nghĩa vụ công dân trong đợt tiêm phòng hay chống dịch giasúc và được hưởng phụ cấp 7-10đ/tháng, ấp có từ 250 heo và 50 trâu bò trở xuốngthì hưởng 7đ/tháng, trên 250 heo và 50 trâu bò thì hưởng 10đ/tháng. Phụ cấp chothú y địa phương lấy từ quỹ 3 nguồn thu trên.

d) Cán bộ thú y địa phương trực thuộc Uỷ bannhân dân xã quản lý. Về kỹ thuật, trực thuộc Ban Nông nghiệp huyện, thị chỉ đạohàng tháng, Phòng Nông nghiệp quyết toán tài chánh với Phòng Tài chánh huyện,thị.

2. Nhiệm vụ của thú y địa phương gồm có:

- Tiêm phòng gia súc, gia cầm.

- Chữa gia súc bệnh

- Bán thuốc thú y

- Kiểm dịch sát sinh

- Quản lý đầu con gia súc

- Phổ biến khoa học kỹ thuật chăn nuôi thú y chodân.

3. Ty Tài chánh cấp kinh phí đào tạo cán bộ thúy địa phương theo dự trù của Ty Nông nghiệp. Thuế sát sinh cấp cho màng lướithú y địa phương để mua dụng cụ thú y và cấp hàng tháng, Ty Thương nghiệp tuỳkhả năng cấp như yếu phẩm hàng tháng cho thú y trưởng ở xã.

Hội Phụ nữ tỉnh phối hợp giải quyết người đàotạo cho màng lưới thú y. Ty Lương thực giải quyết gạo cho thú y trưởng theo chếđộ cán bộ nửa chuyên trách ở xã.

4. Uỷ ban nhân dân huyện, thị và Ty Nông nghiệpcó trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị nầy và báo cáo kết quả lên Uỷ bannhân dân tỉnh vào ngày 30/7/1979./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hữu Nghĩa