BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
-------------

ĐẢNG CNG SẢN VIT NAM
------

Số: 36-CT/TW

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2014

CHỈ THỊ CỦA BỘ CHÍNH TRỊ

VỀ ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘCÁC CẤP TIẾN TỚI ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng sẽđược tổ chức vào quý I-2016, đây là sự kiện có ý nghĩa trọng đại đối với đấtnước. Đại hội tiến hành tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ XI của Đảng, 5 năm thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 2010 - 2015, xác định phương hướng, nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốctrong những năm tiếp theo, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước và bầu Ban Chấp hành Trung ương, nhiệm kỳ 2016 - 2021.

Đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội XII củaĐảng là đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng, diễn ra trong bối cảnh toàn Đảng,toàn dân, toàn quân ta đang quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thách thức, phấnđấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI củaĐảng; tình hình chính trị trên thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp,các thế lực thù địch tăng cường các hoạt động chống phá Đảng, Nhà nước ta.

Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy đảng chỉ đạo côngtác chuẩn bị và tiến hành đại hội đảng bộ các cấp theo những yêu cầu và nộidung sau đây:

I- YÊU CẦU

1. Công tác chuẩn bị và tổ chức đại hội đảngbộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng phải đượctiếp tục đổi mới theo hướng thiết thực, hiệu quả, phát huy dân chủ đi đôi vớigiữ vững nguyên tắc, kỷ luật, kỷ cương của Đảng, bảo đảm tăng cường đoàn kết,nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng; coitrọng chất lượng, an toàn, tiết kiệm, không phô trương hình thức; phát huy trítuệ, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, các tổ chức thành viên trong hệthống chính trị, của cán bộ, đảng viên và nhân dân.

2. Lãnh đạo và tổ chức tốt việc thảo luậncác quan điểm, chủ trương, định hướng lớn nêu tại dự thảo các văn kiện của Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và đại hội đảng bộ cấp trên. Báocáo của ban chấp hành đảng bộ cần đánh giá đúng tình hình thực hiện nghị quyếtcủa đại hội nhiệm kỳ 2010 - 2015, kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 4khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; làm rõ ưu điểm,khuyết điểm, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; đề ra mục tiêu, nhiệm vụ củađảng bộ trong nhiệm kỳ tới.

3. Công tác nhân sự cấp ủy nhiệm kỳ 2015 -2020 cần tiến hành đúng quy định của Đảng. Trên cơ sở quán triệt sâu sắc các quanđiểm, chủ trương của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụcủa thời kỳ mới và theo quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý địa phương, ngành,lĩnh vực nhiệm kỳ 2015 - 2020 và các nhiệm kỳ tiếp theo để chuẩn bị nhân sự cấpủy, nhân sự lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 -2021 và nhân sự lãnh đạo đoàn đại biểu Quốc hội khóa XIV của tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương.

Cấp ủy nhiệm kỳ 2015 - 2020 phải bảo đảm chấtlượng, tính kế thừa, phát triển, có số lượng, cơ cấu hợp lý để lãnh đạo toàndiện; gồm những đồng chí tiêu biểu về phẩm chất, trí tuệ, đủ tiêu chuẩn, điềukiện, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội đảng bộcác cấp và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

Đoàn đại biểu dự đại hội đại biểu đảng bộ cấp trêngồm những đồng chí tiêu biểu, đại diện cho trí tuệ của đảng bộ, có khả năngđóng góp vào sự thành công của đại hội cấp trên.

4. Trong quá trình chuẩn bị và tiến hành đạihội, phải lãnh đạo thực hiện hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị của địaphương, đơn vị và công tác tư tưởng trong đảng bộ; tập trung giải quyết nhữngvấn đề tồn tại, bức xúc mà cán bộ, đảng viên và nhân dân quan tâm; tổ chức tốtcông tác tuyên truyền, vận động quần chúng; đẩy mạnh phong trào thi đua yêunước của các tầng lớp nhân dân.

II- NỘI DUNG

1. Nội dung đại hội đảng bộ các cấp

Đại hội đảng bộ các cấp thực hiện 4 nội dung sau:

- Tổng kết thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộnhiệm kỳ 2010 - 2015 và xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của đảng bộnhiệm kỳ 2015 - 2020.

- Thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự thảo các vănkiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và dự thảo văn kiện đạihội đảng bộ cấp trên trực tiếp; đóng góp ý kiến về tiêu chuẩn, cơ cấu cấp ủycấp trên trực tiếp theo hướng dẫn của Trung ương và cấp ủy cấp trên.

- Bầu ban chấp hành đảng bộ nhiệm kỳ 2015 - 2020.

- Bầu đoàn đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên.

Các tổ chức đảng đã hết nhiệm kỳ hoặc còn dưới mộtnăm sẽ hết nhiệm kỳ thì tiến hành đại hội với 4 nội dung trên; nơi chưa hếtnhiệm kỳ (còn trên một năm) hoặc có tình hình đặc biệt, được cấp ủy cấp trênđồng ý thì tiến hành đại hội để thảo luận dự thảo Văn kiện Đại hội XII, vănkiện và tiêu chuẩn, cơ cấu cấp ủy cấp trên trực tiếp, bầu đoàn đại biểu dự đạihội cấp trên và bổ sung nhiệm vụ của đảng bộ (nếu xét thấy cần).

2. Chuẩn bị văn kiện đại hội và tổ chức thảoluận các dự thảo văn kiện

Văn kiện của cấp ủy trình đại hội đảng bộ gồm haibáo cáo chủ yếu: Báo cáo chính trị của đảng bộ và Báo cáo kiểm điểm của cấp ủytrong nhiệm kỳ.

- Báo cáo chính trị của đảng bộ phải đánh giá đúngtình hình, ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan;gắn kiểm điểm việc lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị của đảng bộ vớithực hiện Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Trung ương, nhất là Nghị quyết Trungương 4 khóa XI về xây dựng Đảng và việc học tập và làm theo tấm gương đạo đứcHồ Chí Minh; xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ của đảng bộ trên các lĩnh vực kinhtế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại và xây dựng Đảng trong nhiệm kỳtới.

- Báo cáo kiểm điểm của cấp ủy cần đề cao tinh thầntự phê bình và phê bình với thái độ nghiêm túc, thẳng thắn; đánh giá đúng mứckết quả lãnh đạo trong nhiệm kỳ; chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủquan đối với những yếu kém, khuyết điểm và đề ra lộ trình, biện pháp khắc phục.

Để bảo đảm chất lượng thảo luận, góp ý vào các dựthảo văn kiện trước và trong đại hội, trên cơ sở toàn văn Báo cáo chính trị, cáccấp ủy cần chuẩn bị dự thảo nghị quyết đại hội bao gồm những nội dung cơ bản,quan trọng của Báo cáo chính trị để cán bộ, đảng viên góp ý và đại hội thảoluận, quyết định.

Quá trình xây dựng dự thảo văn kiện đại hội của cấpmình và thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự thảo văn kiện của Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ XII và đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp, các cấp ủy cần tổchức lấy ý kiến đóng góp của các cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ hưu trí,các nhà khoa học, nhân sĩ, trí thức, chuyên gia và các tầng lớp nhân dân bằnghình thức thiết thực. Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các tỉnh ủy, thành ủy trựcthuộc Trung ương có kế hoạch công bố sớm dự thảo các văn kiện đại hội và Báocáo chính trị trên các phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến đóng góprộng rãi của nhân dân.

3. Về công tác chuẩn bị nhân sự và bầu cử cấp ủy

3.1. Yêu cầu

- Công tác chuẩn bị nhân sự và bầu cử cấp ủy phảithực hiện đúng Điều lệ, quy chế, quy định của Đảng về công tác cán bộ. Việcgiới thiệu nhân sự cấp ủy nói chung phải căn cứ vào quy hoạch cán bộ, đồng thờichú trọng phát hiện, giới thiệu những nhân tố mới có đức, có tài, có triển vọngvề lãnh đạo, quản lý, nhất là cán bộ trẻ tuổi, cán bộ nữ, cán bộ dân tộc thiểusố để bầu tham gia cấp ủy.

- Tiến hành công tác nhân sự cấp ủy theo đúngnguyên tắc, quy trình, phát huy dân chủ, trí tuệ của tập thể cấp ủy và cán bộ,đảng viên; công tâm, khách quan trong lựa chọn, giới thiệu nhân sự; chống tưtưởng cá nhân, cục bộ, thiếu tính xây dựng hoặc nể nang, né tránh, ngại vachạm. Nghiêm cấm các biểu hiện vận động, bè phái, chia rẽ mất đoàn kết, thựchiện không đúng quy định về những điều đảng viên không được làm trong chuẩn bịnhân sự và bầu cử cấp ủy.

- Cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ đạo thẩm tra, xácminh, kết luận trước khi tiến hành đại hội đối với những nơi có vấn đề mất đoànkết nội bộ hoặc có đơn, thư khiếu nại, tố cáo theo quy định. Trường hợp cán bộcó sai phạm nghiêm trọng thì xử lý nghiêm theo Điều lệ Đảng và phân công ngườithay thế trước đại hội. Những đảng viên có vấn đề về chính trị phải được cấp cóthẩm quyền thẩm tra, kết luận trước khi giới thiệu làm đại biểu đại hội và giớithiệu bầu vào cấp ủy.

3.2. Tiêu chuẩn cấp ủy viên

Việc lựa chọn, giới thiệu nhân sự cấp ủy khóa mớicăn cứ vào tiêu chuẩn chung của cán bộ được quy định tại Nghị quyết Hội nghịTrung ương 3 khóa VIII về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh cán bộ. Cụ thể là:

- Tuyệt đối trung thành với mục đích, lý tưởng cáchmạng của Đảng, có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiênđịnh mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phấn đấu thực hiện có kếtquả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư. Khôngtham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật.Trung thực, không cơ hội; gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tínnhiệm.

- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quanđiểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ họcvấn, chuyên môn, đủ năng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêucầu nhiệm vụ được giao.

Trong đó, cần nhấn mạnh tiêu chuẩn về lập trường tưtưởng chính trị; năng lực thực tiễn thể hiện bằng hiệu quả công việc; uy tíntrong đảng, trong nhân dân; tư duy đổi mới, sáng tạo, khả năng tiếp cận, nắmbắt, xử lý có hiệu quả những vấn đề mới phát sinh; đoàn kết, quy tụ đội ngũ cánbộ; phong cách công tác khoa học, dân chủ, sâu sát, dám nghĩ, dám làm, dám chịutrách nhiệm; minh bạch, công tâm, khách quan trong công tác cán bộ; khả năngphát hiện và sử dụng người có đức, có tài; không tham ô, tham nhũng; có thái độkiên quyết đấu tranh với các biểu hiện tham ô, tham nhũng, tiêu cực và phản báccác luận điệu xuyên tạc, phản động, trái với Cương lĩnh, Điều lệ Đảng, Hiếnpháp, pháp luật của Nhà nước. Có thái độ nghiêm túc khắc phục, sửa chữa kịpthời những tồn tại, yếu kém và khuyết điểm sau kiểm điểm tự phê bình và phêbình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI.

Lãnh đạo chủ chốt của cấp ủy phải thực sự tiêu biểuvề trí tuệ, đạo đức, uy tín, năng lực thực tiễn và sự cống hiến, được cán bộ,đảng viên và nhân dân tín nhiệm; nói chung phải kinh qua lãnh đạo chủ chốt củacấp ủy cấp dưới.

Không cơ cấu vào cấp ủy những đồng chí không gươngmẫu thực hiện các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc vi phạm nhữngđiều đảng viên, cán bộ, công chức không được làm.

3.3. Cơ cấu cấp ủy và độ tuổi của cấp ủy viên

Trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn, các cấp ủy cần có cơcấu hợp lý để lãnh đạo toàn diện nhiệm vụ chính trị; nhưng không vì cơ cấu màhạ thấp tiêu chuẩn làm ảnh hưởng chất lượng của cấp ủy. Cần chú ý một số vấn đềsau:

- Kết hợp việc chuẩn bị nhân sự tại chỗ với điềuđộng, luân chuyển cán bộ từ nơi khác đến. Thực hiện mô hình bí thư cấp ủy đồngthời là chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp; bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịchủy ban nhân dân ở cấp xã, cấp huyện đối với những nơi có đủ điều kiện. Thựchiện chủ trương bố trí chức danh bí thư cấp ủy, chủ tịch ủy ban nhân dân, chánhán tòa án nhân dân, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân và cán bộ lãnh đạo cấptrưởng các ngành thanh tra, công an, tài chính, thuế, hải quan không là ngườiđịa phương.

Những địa phương và ngành cần bố trí cấp ủy viên,nhưng chưa chuẩn bị được nhân sự tại chỗ thì ban thường vụ cấp ủy cấp trên chỉđạo điều động người đủ tiêu chuẩn từ nơi khác đến.

- Không nhất thiết địa phương, ban, ngành nào cũngphải có người tham gia cấp ủy.

- Bí thư cấp ủy huyện và tương đương trở lên đã giữchức vụ 2 nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, đơn vị, nếu còn đủ điều kiện,tiêu chuẩn tham gia cấp ủy khóa mới thì cần phân công công tác khác hoặc giớithiệu ứng cử ở địa phương, đơn vị khác.

- Phấn đấu đạt tỉ lệ cấp ủy viên nữ không dưới 15%và cần có cán bộ nữ trong ban thường vụ cấp ủy; tỉ lệ cán bộ trẻ tuổi (dưới 40tuổi đối với cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) không dưới 10%; tỉ lệcấp ủy viên là người dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm cơ cấu dân tộc vàđiều kiện cụ thể của từng địa phương, đơn vị.

- Cấp ủy các cấp đổi mới không dưới 1/3 tổng số cấpủy viên mỗi nhiệm kỳ và cần bảo đảm 3 độ tuổi trong cấp ủy; phấn đấu 3 độ tuổitrong ban thường vụ và thường trực các cấp ủy.

- Các đồng chí lần đầu tham gia cấp ủy nói chungphải đủ tuổi công tác từ 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất cũng trọn 1 nhiệm kỳ. Nhữngđồng chí được giới thiệu tái cử nói chung phải đủ tuổi công tác trọn 1 nhiệmkỳ, ít nhất phải còn đủ tuổi công tác từ 1/2 nhiệm kỳ (30 tháng) trở lên.

- Các đồng chí cán bộ Quân đội, Công an tham giacấp ủy địa phương thì thực hiện độ tuổi theo quy định chung đối với cấp ủy cáccấp. Riêng các đồng chí chỉ huy trưởng, chính ủy, chính trị viên trong Đảng bộQuân đội; các đồng chí cấp trưởng và cấp phó các đơn vị trong Đảng bộ Công annhân dân, tái cử cấp ủy khóa mới phải đủ tuổi công tác ít nhất 1/2 nhiệm kỳ (30tháng); trường hợp còn tuổi công tác từ dưới 30 tháng đến 1 năm (12 tháng), nếutái cử cấp ủy khóa mới phải là các đồng chí có năng lực, uy tín cao, sức khỏetốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và phải được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm đốivới cán bộ đó đồng ý.

- Các đồng chí bí thư đảng ủy là chủ tịch hội đồngthành viên (hội đồng quản trị) hoặc tổng giám đốc các tập đoàn, tổng công tycủa Nhà nước, không đủ tuổi tham gia cấp ủy theo quy định nêu trên, nếu có đủphẩm chất, năng lực, sức khỏe, có tín nhiệm cao và được cấp có thẩm quyền bổnhiệm đối với cán bộ đó đồng ý, thì có thể tiếp tục ứng cử tham gia cấp ủy đểlàm bí thư đảng ủy tập đoàn, tổng công ty đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.

3.4. Số lượng cấp ủy viên, ủy viên thường vụ vàphó bí thư cấp ủy (không tính các đồng chí cán bộ luân chuyển về tham giacấp ủy, ban thường vụ, phó bí thư cấp ủy ở địa phương)

- Số lượng cấp ủy viên tỉnh, thành phố và đảng ủykhối trực thuộc Trung ương từ 43 đến 55 đồng chí; số lượng cấp ủy viên các đảngbộ của Quân đội và Công an thực hiện theo quy định riêng của Bộ Chính trị;riêng Đảng bộ Hà Nội không quá 75 đồng chí; các Đảng bộ: Thành phố Hồ Chí Minh,Thanh Hóa, Nghệ An không quá 69 đồng chí. Số lượng ủy viên thường vụ từ 13 đến15 đồng chí; riêng Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Nghệ An không quá17 đồng chí. Số lượng phó bí thư 2 đồng chí; riêng Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh 3 đồng chí.

Số lượng tối đa cấp ủy và ban thường vụ cấp ủy nêutrên nhằm bảo đảm tỉ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ dân tộc thiểu số. Vào đầunhiệm kỳ, nơi nào chưa chuẩn bị đủ cơ cấu thì tiến hành bầu cử với số lượng íthơn, số còn lại sẽ bổ sung trong nhiệm kỳ mới, bảo đảm đạt chỉ tiêu cơ cấu theoquy định.

- Số lượng cấp ủy viên cấp huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh và tương đương từ 29 đến 41 đồng chí, ủy viên thường vụ từ9 đến 11 đồng chí, phó bí thư 2 đồng chí. Huyện, quận có số lượng đảng viên lớnhoặc tính chất nhiệm vụ, địa bàn phức tạp, số lượng cấp ủy viên không quá 43đồng chí, ủy viên thường vụ không quá 13 đồng chí.

- Những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đang triển khai chủ trương tăng thêmchức danh lãnh đạo cấp ủy, chính quyền để đào tạo cán bộ, nếu nhận thấy trongnhiệm kỳ 2015 - 2020 vẫn cần giữ số lượng tăng thêm và được ban thường vụ cấpủy cấp trên trực tiếp đồng ý, thì có thể tiếp tục có 3 phó bí thư cấp ủy.

- Số lượng cấp ủy viên của các đảng ủy trực thuộcđảng ủy khối ở Trung ương từ 27 đến 37 đồng chí, ủy viên thường vụ từ 9 đến 11 đồngchí, phó bí thư từ 1 đến 2 đồng chí. Cấp ủy viên đảng ủy khối cơ quan tỉnh,thành phố và đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở khác (tập đoàn, tổng công ty lớn)từ 21 đến 27 đồng chí, ủy viên thường vụ từ 7 đến 9 đồng chí, phó bí thư từ 1đến 2 đồng chí.

- Đối với đảng bộ cơ sở: số lượng cấp ủy viên khôngquá 15 đồng chí; số lượng phó bí thư từ 1 đến 2 đồng chí.

Căn cứ vào tiêu chuẩn và thực trạng đội ngũ cán bộ,đại hội quyết định số lượng cấp ủy viên; cấp ủy khóa mới quyết định số lượng ủyviên ban thường vụ cấp ủy. Những nơi thực hiện thí điểm chủ trương đại hội đảngbộ cơ sở trực tiếp bầu ban thường vụ, bí thư, phó bí thư thì đại hội quyết địnhsố lượng cấp ủy viên, số lượng ủy viên ban thường vụ và số lượng phó bí thư cấpủy, theo quy định nêu trên.

3.5. Thực hiện bầu cử có số dư và đại hội giớithiệu bí thư cấp ủy

- Việc bầu cử cấp ủy, ban thường vụ và các chứcdanh lãnh đạo cấp ủy các cấp thực hiện theo Quy chế bầu cử trong Đảng.

- Đại hội các cấp thực hiện việc giới thiệu bí thưđảng bộ trong số các đồng chí trúng cử vào ban chấp hành đảng bộ.

4. Số lượng đại biểu dự đạihội và việc bầu đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên

Việc bầu đoàn đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trênphải căn cứ vào Điều lệ Đảng, Quy chế bầu cử trong Đảng và hướng dẫn của cấp ủycấp trên về số lượng đại biểu đại hội đảng bộ các cấp. Số lượng đại biểu đạihội đảng bộ các cấp như sau:

- Số lượng đại biểu đại hội đảng bộ tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và Đảng bộ Công an Trung ương từ 300 đến 350 đại biểu;riêng Đảng bộ Hà Nội không quá 500 đại biểu; các Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh,Nghệ An, Thanh Hóa và Đảng bộ Quân đội không quá 450 đại biểu.

- Số lượng đại biểu Đảng bộ Khối các cơ quan Trungương và Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương từ 250 đến 300 đại biểu.

- Số lượng đại biểu đại hội đảng bộ huyện, quận,thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương không quá 300 đại biểu.

- Đảng bộ cơ sở nói chung tiến hành đại hội đảngviên. Các đảng bộ cơ sở có dưới 200 đảng viên, có khó khăn về điều kiện tổ chứcđại hội đảng viên, nếu được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý thì tổ chức đạihội đại biểu. Các đảng bộ cơ sở có từ 200 đảng viên trở lên thì tiến hành đạihội đại biểu.

- Đại hội đảng bộ được bầu một số đại biểu dựkhuyết dự đại hội đại biểu cấp trên để thay thế đại biểu chính thức vắng mặttrong suốt thời gian đại hội cấp trên. Số lượng đại biểu dự khuyết do đại hộiquyết định.

- Cấp ủy triệu tập đại hội căn cứ vào số lượng đảngviên, số lượng tổ chức đảng trực thuộc và vị trí quan trọng của từng đảng bộtrực thuộc để phân bổ đại biểu tham dự đại hội.

5. Thời gian tiến hành đại hội đảng bộ các cấp

- Đại hội đảng viên hoặc đại hội đại biểu đảng bộcơ sở không quá 2 ngày; bắt đầu từ tháng 4-2015, hoàn thành trong tháng 6-2015.

- Đại hội đại biểu đảng bộ cấp trên cơ sở, huyện, quậnvà tương đương không quá 3 ngày, hoàn thành trong tháng 8-2015.

- Đại hội đại biểu đảng bộ các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương và Đảng bộ Quân đội, Đảng bộ Công an không quá 4 ngày, đại hộiđại biểu đảng bộ khối ở Trung ương không quá 3 ngày, bắt đầu từ tháng 9-2015,hoàn thành trong tháng 10-2015.

- Thời gian họp trù bị đại hội đại biểu đảng bộ cấpquận, huyện và tương đương trở lên không quá 1/2 ngày.

- Thời gian tổ chức đại hội điểm đối với đảng bộ cơsở tiến hành trong quý I-2015; đối với cấp trên cơ sở tiến hành trong quýII-2015; đối với đảng bộ trực thuộc Trung ương tiến hành trong quý III-2015.

6. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ sau đại hội

Đồng thời với việc phân công cấp ủy viên khóa mới,các cấp ủy cần lãnh đạo tốt công tác tư tưởng trong việc sắp xếp, bố trí vàthực hiện chế độ, chính sách đối với các đồng chí cấp ủy viên không tái cử cấpủy khóa mới theo quy định, hướng dẫn của Trung ương và Chính phủ.

Đối với cán bộ ở cấp tỉnh, cấp huyện, những đồngchí còn từ 2 năm trở lên mới đến tuổi nghỉ hưu, có phẩm chất, năng lực, sứckhỏe tốt và có nguyện vọng tiếp tục công tác thì xem xét, bố trí nhiệm vụ phùhợp. Những đồng chí còn dưới 2 năm sẽ đến tuổi nghỉ hưu, nếu không bố trí đượccông tác phù hợp thì nghỉ công tác, giữ nguyên một số chế độ, chờ đủ tuổi sẽnghỉ hưu; những đồng chí có nguyện vọng nghỉ chế độ trước tuổi thì giải quyếttheo quy định của Chính phủ. Đối với cán bộ ở cấp xã thực hiện theo tinh thầnKết luận của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XI một số vấnđề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở(số 64-KL/TW, ngày 28-5-2013).

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cấp ủy tổ chức quán triệt Chỉ thị vàxây dựng kế hoạch thực hiện, bảo đảm thực hiện đúng các yêu cầu, nội dung Chỉthị đề ra; lãnh đạo công tác chuẩn bị đại hội đảng bộ các cấp, đồng thời vớiviệc lãnh đạo đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựngĐảng và việc học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Làm tốt công táctư tưởng trong đảng bộ, đẩy mạnh tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân,phát động các phong trào thi đua yêu nước, lập thành tích chào mừng đại hộiđảng bộ các cấp, gắn với kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2015. Phát huy dânchủ, giữ vững kỷ cương, kỷ luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kiên quyếtđấu tranh với những quan điểm sai trái, ngăn ngừa các biểu hiện tiêu cực.

2. Các cấp ủy lập các tiểu ban giúp việcchuẩn bị và tổ chức đại hội; phân công ủy viên thường vụ và cấp ủy viên chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác chuẩn bị và tổ chức đại hội của đảng bộ cấpdưới; tổ chức đại hội điểm ở các cấp để rút kinh nghiệm; tập trung chỉ đạo cácđảng bộ có vấn đề khó khăn, các đảng bộ cơ sở thí điểm trực tiếp bầu ban thườngvụ, bí thư, phó bí thư.

Ban thường vụ cấp ủy cấp dưới báo cáo ban thường vụcấp ủy cấp trên việc chuẩn bị văn kiện và phương án nhân sự cấp ủy, ban thườngvụ cấp ủy, khi được cấp trên đồng ý mới tiến hành đại hội. Bộ Chính trị, Ban Bíthư thông qua phương án nhân sự lãnh đạo chủ chốt các cấp ủy trực thuộc Trungương và phân công Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư chỉ đạo, kiểm traviệc chuẩn bị và tổ chức đại hội các đảng bộ trực thuộc Trung ương.

3. Sau đại hội, cấp ủy khóa mới tổ chức rútkinh nghiệm về công tác chuẩn bị và tổ chức đại hội; báo cáo cấp ủy cấp trênchuẩn y cấp ủy và các chức danh lãnh đạo cấp ủy nhiệm kỳ 2015 - 2020; xây dựngquy chế làm việc; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nghị quyết đại hội;phân công công tác cho cấp ủy viên.

4. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì phối hợpvới các ban đảng Trung ương có liên quan hướng dẫn công tác chuẩn bị và tổ chứcđại hội đảng bộ các cấp. Các ban của Trung ương Đảng theo chức năng của mìnhhướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc chuẩn bị và tổ chức đại hội đảng bộ các cấp;tổng hợp, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Chỉ thị này phổ biến đến chi bộ.

TM. BỘ CHÍNH TRỊ
TỔNG BÍ THƯ




Nguyễn Phú Trọng