ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2007/CT-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 06 tháng 11 năm 2007

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2007/NĐ-CP NGÀY 18/5/2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰCBẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

Ngày 18/5/2007, Chính phủ banhành Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từbản chính, chứng thực chữ ký (Nghị định này thay thế các quy định về chứng thựcbản sao, chữ ký trong Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 18/12/2000 của Chính phủvề công chứng, chứng thực).

Ngày 12/6/2007, Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Kế hoạch số 2382/KH-UBND về tổchức triển khai thực hiện Luật Công chứng, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bảnchính, chứng thực chữ ký và Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 củaChính phủ về giao dịch bảo đảm.

Sau hơn 3 tháng triển khai thực hiện nội dung Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ;việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kýtại địa phương đã có những chuyển biến bước đầu tích cực phục vụ và bảo đảm cácnhu cầu hợp pháp, chính đáng của cá nhân, tổ chức và công dân. Hoạt động củacác cơ quan chức năng có thẩm quyền và cơ quan tư pháp cấp huyện; cấp xã tronglĩnh vực cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữký đã thực hiện từng bước có hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật. Tuynhiên, quá trình thực hiện đã bộc lộ một số bất cập trong thực tế: về nhân sự,phương tiện làm việc chưa đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức và công dân khicó yêu cầu.

Để bảo đảm việc thực hiện đúng quy định, đầy đủ và có hiệu quả Nghị địnhsố 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứngthực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cáccơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổchức quán triệt, triển khai và thực hiện những nội dung sau đây:

1. Tiếp tục phổ biến, quán triệt và giới thiệu nội dung Nghị định số79/2007/NĐ-CP trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân để tạo điều kiệncho mọi người biết, chấp hành đúng quy định của Nhà nước về cấp bản sao từ sổgốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. Các cơ quan, tổ chức,cá nhân có thẩm quyền liên quan đều phải được tổ chức tập huấn về những nộidung thuộc thẩm quyền trình tự, thủ tục và trách nhiệm trong việc chấp hànhnhững quy định theo Nghị định số 79/20007/NĐ-CP Sở Tư pháp có trách nhiệm giúpỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc phổ biến, tuyên truyền nội dungNghị định số 79/2007/NĐ-CP bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu tại Kế hoạch số2382/KH-UBND ngày 12/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức triển khai thựchiện Luật Công chứng, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủvề cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký vàNghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

2. Việc cấp bản sao từ sổ gốc phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyềnthực hiện đúng quy định tại các Điều 4, 6, 8, 9, 10 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Việc cấp bản sao từ sổ gốc của các cơ quan, tổ chức trực tiếp tiến hành tiếpnhận và giao trả ngay trong ngày làm việc; trường hợp yêu cầu được gửi qua bưuđiện thì chậm nhất trong 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu(theo dấu ngày đến của bưu điện), cơ quan, tổ chức cấp bản sao phải gửi bản saocho người yêu cầu. Việc cấp bản sao từ sổ gốc đối với các giấy tờ hộ tịch đượcthực hiện theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 củaChính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc phải tổ chức niêm yếtcông khai quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP tại trụ sởcơ quan để tiện giao dịch và thực hiện công khai, minh bạch với công dân.

3. Việc chứng thực bản sao từ bản chính phải được thực hiện đúng quy địnhtại các Điều 5, 6, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Tại trụsở của cơ quan có thẩm quyền chứng thực phải niêm yết công khai lịch làm việc,thẩm quyền, thủ tục, thời gian chứng thực và lệ phí chứng thực. Giám đốc Sở Tưpháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành những văn bản hướng dẫncho phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trình tự, thủtục, thẩm quyền và trách nhiệm trong việc chứng thực bản sao từ bản chính theoquy định; xây dựng văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạoỦy ban nhân dân các cấp thực hiện đúng quy định quản lý Nhà nước việc chứngthực bản sao từ bản chính.

4. Việc chứng thực chữ ký phải thực hiện theo đúng quy định tại các Điều5, 17, 18, 19 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP .

- Việc chứng thực chữ ký của người dịch phải bảo đảm thực hiện đúng, đầyđủ theo quy định tại các Điều 17, 18 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ;

- Việc chứng thực chữ ký phải bảo đảm đúng yêu cầu người chứng phải kýtrước mặt người thực hiện chứng thực; người thực hiện chứng thực phải ghi rõngày, tháng, năm chứng thực; số giấy tờ tùy thân của người yêu cầu chứng thực,ngày cấp, nơi cấp, chữ ký trong giấy tờ văn bản đúng là chữ ký của người yêucầu chứng thực, sau đó ký và ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ quan có thẩmquyền chứng thực;

- Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổisáng hoặc buổi chiều phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc;trường hợp cần phải xác minh về nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thờihạn kéo dài việc chứng thực không được quá 3 (ba) ngày làm việc.

5. Giao trách nhiệm cho Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiệnkhoản 5 Điều 20 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ; thường xuyên báo cáo kết quả cho Ủyban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện theo quyđịnh tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP và phải bảo đảm tổng hợptình hình, thống kê số liệu về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bảnchính, chứng thực chữ ký tại địa phương để báo cáo theo định kỳ 6 tháng và hàngnăm về Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Để bảo đảm biên chế, tổ chức và trang thiết bị phục vụ việc triển khaiNghị định số 79/2007/NĐ-CP và theo Kế hoạch số 2382/KH-UBND; Ủy ban nhân dântỉnh giao trách nhiệm:

a) Căn cứ quy định Nhà nước hiện hành, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp cùng SởTư pháp; các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và Ủy ban nhân dân cấp huyện sắpxếp, bố trí đủ cán bộ có trình độ giúp việc cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị vàcấp xã, phường, thị trấn thực hiện việc cấp bản sao từ sổ gốc; các phòng Tưpháp phải có đủ chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng để thực hiện thẩmquyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theođúng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ;

b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp cùng tổ chức cơ quan có thẩm quyền tổ chứccác hội nghị tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chứcvà cá nhân có thẩm quyền thực hiện đúng quy định về trình tự thủ tục trong việccấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theoNghị định số 79/2007/NĐ-CP và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, xử lý và giảiquyết các khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Điều 23 Nghị định số79/2007/NĐ-CP ;

c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấphuyện trong việc xây dựng mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phícấp bản sao, lệ phí chứng thực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhândân tỉnh ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ;đồng thời có kế hoạch bố trí kinh phí, hỗ trợ đầu tư trang thiết bị và hướngdẫn quản lý thu, chi lệ phí chứng thực;

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bảo đảm về tổ chức, biên chếphòng Tư pháp thực hiện theo khoản 1 Điều 5; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dâncấp xã bảo đảm tổ chức biên chế cán bộ Tư pháp - Hộ tịch tại cơ sở để thực hiệntheo khoản 2 Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Việc sắp xếp tổ chức, biên chếcủa Phòng Tư pháp và cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã phải bảo đảm đúng nội dungmục II, III Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-BTP-BNV ngày 05/5/2005 của Bộ Tưpháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức các cơ quanchuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý Nhà nước về công tác Tư pháp ở địa phương.Các Sở Nội vụ, Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thựchiện nội dung này.

Trong phạm vi địa bàn quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệmchỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã mua sắm trang thiết bị kỹ thuật theo đúng quyđịnh phục vụ cho các hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bảnchính, chứng thực chữ ký. Đối với địa bàn có nhiều nhu cầu, cần có sự đầu tư hỗtrợ và ưu tiên trong việc trang bị phương tiện kỹ thuật phục vụ nhiệm vụ chínhtrị địa phương và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ;

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại khoản2 Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP và những quy định về cấp bản sao từ sổ gốc,chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo đúng trình tự, thủ tụcvà thẩm quyền; chấp hành đúng chế độ báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP tại địa phương cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (thông qua Phòng Tưpháp) theo định kỳ 6 tháng và hằng năm.

7. Việc thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực thực hiện theo đúng quyđịnh Nhà nước hiện hành. Nghiêm cấm việc tự đặt ra các điều kiện trái pháp luậtvà thu thêm các khoản tiền dưới bất kỳ hình thức nào khi tổ chức, cá nhân, côngdân có nhu cầu thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP .

8. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra,đôn đốc và định kỳ hằng năm có báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này.

9. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thếChỉ thị số 17/2001/CT-UBND ngày 05/4/2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về côngchứng, chứng thực./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Út Lan