UBND TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2000

CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v thực hiên Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uy ban nhân dân

______________________

Luật ban hành vãn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và úy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2005. Việc triển khai thi hành Luật này có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhằm đảm bảo tính dân chủ, minh bạch, công khai và tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp, phục vụ tốt hơn yêu cầu về quản lý Nhà nước ở địa phương.

Ở tỉnh ta, trong những năm qua, công tác quản lý, ban hành vãn bản QPPL ở tỉnh và các huyện, thị xã đã từng bước đi vào nề nếp, cơ bản bảo đảm tính pháp lý và đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội.

Tuy vậy vẫn còn những mật hạn chế cần kịp thời chấn chỉnh, khắc phục như: việc ban hành văn bản QPPL còn chậm so với kếhoạch; trình tự, thể thức ban hành chưa đảm bảo nghiêm túc, vai trò của các cơ quan tư pháp trong việc thẩm định văn bản trước khi ban hành chưa được phát huy đầy đủ; Việc đăng báo; đưa tin, niêm yết văn bản chưa kịp thời, đầy đủ; việc gửi và lưu trữ văn bản vẫn còn nhiều thiếu sót; công tác kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật tiến hành chưa thường xuyên và nghiêm túc. Vì thế, một số văn bản quy phạm pháp luật khi ban hành còn sai sót về trình tự, thể thức, nội dung, vì thế hiệu quả thực tế của các văn bản đó chưa cao.

Để triển khai thực hiện luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND kịp thời và có hiệu quả, nhằm chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế về công tác xây dụng, ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh, úy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật ban hành văn bản QPPL đến các cơ quan, tổ chức và nhân dân, đặc biệt là trong đội ngũ cán bộ, công chức nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức, nâng cao trách nhiệm để thực hiện kịp thời và nghiêm túc Luật ban hành văn bản QPPL

2. Sở Tư pháp

a. Phối họp với văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh:

Hướng dẫn đôn đốc các Sở, Ban, Ngành dự kiến chương trình xây dựng văn bản QPPL của UBND tỉnh để tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định vào đầu quý 1 hàng năm.

- Có kế hoạch để xuất bản tờ Công báo của tỉnh; xây dựng kế hoạch kiểm tra việc chấp hành Luật ban hành văn bản QPPL của ủy ban nhân dân tại các ngành và các huyện, thị xã.

b. Phối họp với Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có kế hoạch đăng báo, đưa kịp thời các văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh sau khi ban hành.

c. Làm tốt công tác tập hợp, rà soát văn bản QPPL để phát hiện những văn bản hết hiệu lực thi hành hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

d. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch tự kiểm tra và kiểm tra xử lý văn bản QPPL theo Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/04/2003 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL và Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/06/2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định này. Đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn ủy ban nhân dân các huyện, thị xã làm tốt công tác tự kiểm tra va kiểm tra xử lý văn bản QPPL theo thẩm quyền.

e. Phối họp với Sở Nội vụ kiện toàn tổ chức, bố trí đủ đội ngũ cán bộ có năng lực làm công tác soạn thảo, thẩm định và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

3. Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

a. Tổ chức triển khai kịp thời và nghiêm túc, đồng thời chỉ đạo, kiểm tra việc thi hành Luật ban hành văn bản QPPL tại các xã, phường, thị trấn.

b. Xây dựng kế hoạch ban hành văn bản QPPL hàng năm để chủ động trong việc soạn thảo, ban hành đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; Đồng thời gửi kế hoạch về Sở Tư pháp trong tháng 01 hàng năm để Sở tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

c. Kiện toàn phòng tư pháp theo quy định tại Nghị định số 172/CP của Chính phủ và quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, bố trí đủ cán bộ có năng lực để thực hiện công tác soạn thảo, thẩm định và kiểm tra văn bản QPPL.

d. Thường xuyên tập họp, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương.

đ. Thực hiện tốt công tác tự kiểm tra và kiểm tra xử lý văn bản QPPL theo nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/04/2003 của Chính phủ và Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/06/2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành nghị định này và Kế hoạch, hướng dẫn của Sở Tư pháp. Đổng thời chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp xã làm tốt công tác tự kiểm tra văn bản QPPL do mình ban hành.

e. Thực hiện tốt việc niêm yết các văn bản cấp mình ban hành, đồng thời chỉ đạo UBND cấp xã lựa chọn các địa điểm niêm yết văn bản cấp xã ban hành.

Thực hiện chế độ báo cáo về ban hành và niêm yết văn bản QPPL về Sở Tư pháp để kiểm tra, theo dõi.

g. Chỉ đạo, tổ chức đưa tin kịp thời các văn bản QPPL do cấp trên và cấp mình ban hành.

4. Sở Tài chính và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã bố trí đủ kinh phí phục vụ công tác ban hành và kiểm tra văn bản QPPL theo đúng quy định.

5. Giao Sở Tư pháp đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Chỉ thị tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh, HĐND, UBND các huyện, thị xã và định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Chỉ thị số 06/2002/CT-UB ngày của UBND tỉnh V/v tăng cường công tác quản lý việc xây dựng, ban hành 25/03/2002 văn bản QPPL.

Phó Chủ Tịch Thường Trực

(Đã ký)

Trần Minh Kỳ