1. Chia di sản thừa kế giữa các đồng thừa kế ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Như bạn trình bày: Ông nội bạn mất năm 1974. Bà nội bạn mất năm 1985. Ông, bà có để lại một khối di sản nhưng không lập di chúc.Khối di sản đó gồm đất và nhà. Hiện nay có 1 người trong hàng thừa kế thứ nhất (người con thứ 4 của Ông , bà nội bạn) muốn xác lập quyền sở hữu riêng đối với nhà và quyền sử dụng riêng đối với đất.Các đồng thừa kế còn lại đã viết đơn khởi kiện lên tòa án để yêu cầu phân chia di sản thừa kế. Nhưng bị tòa án ra quyết định định chỉ vì đã hết thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế.Vấn đề của bạn được pháp luật quy định như sau:

Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP về việc hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình do hội đồng thẩm phán - toà án nhân dân tối cao ban hành quy định:

“2.4. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

a. Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

............

Từ căn cứ pháp lý nêu trên cho thấy rằng vấn đề chia di sản đối với gia đình họ hàng nhà bạn thuộc trường hợp “sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia” . Bởi thời điểm bà nội bạn mất là năm 1985 là thời điểm mở thừa kế toàn bộ di sản của hai Cụ.Đến thời điểm này là đã được 31 năm. Đến năm 2016 thì tranh chấp mới xẩy ra. Trong khoảng thời gian này trong gia đình bạn có xuất hiện các văn bản như: Giấy ủy quyền của gia tộc cho cô bạn đại diện đứng ra sửa chửa nhà vào năm 1993; Giấy chứng nhận việc Cô bạn nhận chuyển nhượng phần thừa kế từ Chú bạn. Từ đó cho thấy các đồng thừa kế không có tranh chấp gì về hàng thừa kế và phần di sản mà ông bà để lại cũng chưa chia cụ thể cho một người nào trong hàng thừa kế.

Do đó trong trường hợp này khi yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết.

Để có thể thực hiện được việc này. Nếu Bố bạn không về Việt Nam tham gia khởi kiện được thì bố bạn và các đồng thừa kế có thể ủy quyền cho một người trong hàng thừa kế đang sinh sống ở Việt Nam để thực hiện việc khởi kiện.Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì trong vụ kiện này có yếu tố đương sự ở nước ngoài nên sẽ do tòa án cấp Tỉnh nơi có thửa đất có thẩm quyền giải quyết. Đối với giấy chuyển nhượng mà Cô bạn đưa ra để nói rằng ông bà nội bạn đã chuyển nhượng cho cô bạn thì bạn nên yêu cầu tòa giám định để xác minh sự thật.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Chia di sản thừa kế bằng quyền sử dụng đất ?

Tư vấn Chia di sản thừa kế bằng quyền sử dụng đất

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, mẹ bạn có một suất ruộng % theo chủ trương của Đảng và Bác Hồ. Như vậy suất ruộng này sẽ là tài sản của mẹ bạn và sẽ là di sản thừa kế sau khi mẹ bạn mất. Trước đây, suất ruộng này do các cậu – em của mẹ bạn quản lý. Nay mẹ bạn mất và các cậu muốn tách trả ruộng cho cháu – những người được hưởng thừa kế của mẹ bạn. Gia đình bạn có năm anh em. Vì vậy, cả năm anh em đều là đồng thừa kế - đồng chủ sở hữu đối với suất ruộng trên.

Bạn không nói rõ là cậu của bạn “giao cho” bạn tức là giao cho bạn toàn quyền sở hữu suất ruộng hay giao cho bạn suất ruộng nêu trên để bạn chia lại cho các đồng thừa kế của mẹ bạn. Nếu là trường hợp thứ nhất, khi đó việc giao quyền sở hữu cho bạn mà không có sự đồng ý của bốn người em còn lại là không đúng quy định của pháp luật. Còn trong trường hợp thứ hai, cậu của bạn giao cho bạn suất ruộng trên để bạn chia lại cho các đồng thừa kế của mình. Khi đó, bạn sẽ đóng vai là người phân chia di sản.

Chính vì vậy, việc cử người phân chia di sản chỉ được đặt ra nếu được sự thỏa thuận của những người thừa kế. Trong trường hợp này vẫn cần phải có sự đồng ý của bốn người em của bạn.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước mới nhất năm 2020

3. Cách phân chia di sản thừa kế theo pháp luật hiện hành ?

Luật sư tư vấn :

Thứ nhất , xác định di sản thừa kế mà bố bạn để lại :

Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

.............

Trong trường hợp này , bạn cần xác định mảnh đất ruộng này được hình thành như thế nào , nếu nó được hình thàng rước thời kỳ hôn nhan hoặc được người khác tặng cho riêng bố bạn thì nó là tài sản riên của bố bạn . Trong trường hợp mảnh đất được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của bố mẹ bạn , do công sức của cả 2 làm nên thì mảnh đất này sẽ được chia thành 2 phần bằng nhau , bố bạn 1 nửa , mẹ bạn 1 nửa , vậy di sản bố bạn để lại là 3.500m2 đất ruộng .

Thứ hai , sau khi xác định được di sản mà bố bạn để lại thì các thành viên trong gia đình ( thuộc hàng thừa kế thứ nhất ) sẽ thỏa thuận để phân chia di sản thừa kế này việc thỏa thuận này phải có sự đồng ý và chữ ký của tất cả các thành viên trong gia đình thuộc hàng thừa kế thứ nhất , việc thỏa thuạn này phải được lập thành văn bản và có người làm chứng cũng như làm thủ tục công chứng , chứng thực...Theo quy định tại Điều 57 luật công chứng 2014 về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như sau:

Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác

Căn cứ theo quy định tại điều 651 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Trong trường hợp của bạn , bố bạn mất mà không để lại di chúc nên phần di sản của bố bạn sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thư nhất ( bao gồm mẹ bạn và 6 anh chị em ) . Vậy một trong 6 anh chị em trong gia đình bạn có quyền thừa kế hợp pháp với mảnh đất này , nếu không được sự đồng ý của người đó thì nhưng người còn lại không thể chuyển cả mảnh đất đứng tên chị mình được . Còn nếu người này không đồng ý tặng phần đất thuộc về mình cho người chị thì hị bạn chỉ có thể đứng tên và làm sổ đỏ với phần đất mà những người khác đã thỏa thuận cho thôi .

Vậy chỉ khi bố của người cháu kia đã qua đời sau khi mẹ chồng chị mất thì người cháu đó mới có quyền thừa kế thế vị vào suất của bố mình và chỉ được thừa kế 1/2 tổng số tài sản . Ngoài trường hợp nêu trên thì người cháu này không có quyền hưởng thừa kế và chồng bạn hoàn toàn có quyền thừa kế cả mảnh đất . Trong trường hợp này , chồng bạn có thể khởi kiện yêu cầu tòa án chia thừa kế hoặc kiện đòi phần di sản mà mình được hưởng từ mảnh đất đang đứng tên cháu bạn theo trình tự quy định tại Bộ luật tô tụng dân sự 2015 như sau :

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)

+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế.

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

+ Bản kê khai các di sản;

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

+ Các giấy tờ khác: biên bản giải quyết trong hộ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có).

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bạn gửi lên Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh nơi có di sản thừa kế và nộp tạm ứng án phí .

Trong thời hạn từ 2-6 tháng kể tù ngày nhận đử hồ sơ hợp lệ của bạn , tòa án nhân dân cấp huyện sẽ thụ lý vụ án và giải quyết yêu cầu của chồng bạn .

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

4. Có được yêu cầu hoãn phân chia di sản thừa kế hay không ?

Trả lời:

1. Liệu tôi và mẹ tôi có bắt buộc phải chia di sản thừa kế không ? Nếu cả tôi và mẹ tôi đều không muốn chia tài sản trên, giữ nguyên như bây giờ thì có được không ?

Mẹ bạn và bạn không bắt buộc phải chia di sản thừa kế. Mẹ con bạn có thể thỏa thuận tiếp tục chung sống như hiện tại mà chưa chia di sản thừa kế.

2. Và sau này, nếu gia đình tôi muốn chia tài sản trên thì phải đến cơ quan nào và thủ tục như thế nào ?

- Trong trường hợp này, bố bạn mất không có di chúc nên mẹ bạn và bạn có thể tự thỏa thuận bằng văn bản. Đối với thỏa thuận về đất đai thì hình thức của văn bản phải có công chứng, chứng thực. Bạn có thể ra phòng công chứng cấp huyện hoặc văn phòng công chứng tư nhân để thực hiện công chứng thỏa thuận này.

- Nếu không thỏa thuận được, bạn có thể gửi đơn đến Tòa yêu cầu chia di sản thừa kế. Tuy nhiên, cần lưu ý: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

5. Vướng mắc về việc phân chia di sản thừa kế và từ chối nhận di sản ?

Luật sư trả lời:

Theo như thông tin của bạn nêu ra thì bạn cần lắm rõ một số nội dung sau để giải quyết trường hợp của mình:

Ai có quyền thừa kế tài sản của ông, bà nội bạn để lại:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Khi ông bà bạn mất thì có để lại quyền sử dụng đất là di sản thừa kế cho các đồng thừa kế thì theo thông tin bạn nêu thì ở đây còn những người ở hàng thừa kế thứ nhất của ông bà bạn là các con bao gồm cô hai, bác ba, cô năm, người thứ tư, người út đã mất ( để lại di chúc cho bạn), chú sáu đã mất và còn lại hai con. Nhưng vì chú sáu đã mất mà không để lại di chúc và bạn cũng chưa xác nhận là người này mất vào năm nào nếu người này mất sau khi ông bà bạn mất và người này không để lại di chúc thì những người thừa kế theo pháp luật của người này sẽ được hưởng phần di sản tương ứng của họ, Còn nếu người này mất trước hoặc mất cùng thời điểm với ông bà của bạn thì sẽ xét theo trường hợp thừa kế thế vị:

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Như vậy nếu bác sáu của bạn mất vào thời điểm trên thì hai con của bác sáu bạn sẽ được thừa kế thế vị bác sau của bạn.

Và theo quy định trên các đồng thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau cho nên các đồng thừa kế đều có quyền đối với phần di sản này. Nếu như muốn thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có biên bản khai nhận di sản của các đồng thừa kế, nếu ai từ chối thì phải có văn bản từ chối nhận di sản để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Và việc thực hiện giao dịch liên quan đến di sản thừa kế này cũng vậy phải có sự đồng ý của các đồng thừa kế nghĩa là tất cả các đồng thừa kế phải ký nhận nếu muốn chuyển nhượng bởi họ là chủ sở hữu chung đối với phần di sản này, cụ thể:

Điều 218. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.

...................

Điều 12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

................

Như vậy theo quy định trên bạn sẽ không được miễn tiền án phí nếu yêu cầu giải quyết vụ việc của mình về di sản mà ông bà bạn để lại.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế