1. Chia di sản thừa kế khi có để lại di chúc ?

Chào Luật sư, tôi xin hỏi vấn đề sau: Ông T kết hôn với bà L sinh đươc 02 người con là : V và H, anh V kết hôn với bà K và sinh được 02 người con là Th và C. Ngày 20/4/2009 do bị ốm, ông T đã lập di chúc, ông chia ½ số tài sản cho anh V và ¼ số tài sản cho chị H. Ngày 02/5/2011 do bị ốm nặng ông T đã chết, sau đó anh V đã nộp đơn yêu cầu tòa chia tài sản thừa kế của ông T. Hỏi : 1. theo quy định của pháp luật về thừa kế thì những ai được hưởng di sản thừa kế ? 2. Di sản sẽ được chia như thế nào khi có yêu cầu chia tài sản thừa kế của ông T.
Biết di sản thừa kế của ông T là 1,8 tỷ đồng ?
Trân trọng cảm ơn!

Hướng dẫn phân chia di sản thừa kế theo di chúc ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Những ai được hưởng di sản thừa kế ?

Khi người chết để lại di chúc thì di sản thừa kế được chia theo di chúc.

Khi người chết không để lại di chúc thì di chúc sẽ được chia theo pháp luật cho những người thừa kế theo pháp luật ở hàng thừa kế thứ nhất.Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:

Ðiều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

2. Chia di sản như thế nào ?

Trong câu hỏi của bạn, bạn không nói rõ rằng bà L, vợ ông T có còn sống hay không nên vấn đề bạn hỏi chúng tôi xin được tư vấn như sau:

- Trường hợp bà L còn sống:

* Phần di sản Chia theo di chúc:

Ông T để lại di chúc, phần di sản được chia theo di chúc của ông T như sau:

Chia cho anh V 1/2 số tài sản nên anh V sẽ được hưởng : 1.8 tỷ x 1/2 = 900 triệu đồng.

Chia cho chị H 1/4 số tài sản nên chị H sẽ được hưởng: 1.8 tỷ x 1/4 = 450 triệu đồng

* Phần di sản Chia theo pháp luật:

Như vậy số di sản chưa chia là : 450 triệu đồng. Số di sản này sẽ được chia theo pháp luật cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất. Theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2005, Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;..."

Như vậy, hàng thừa kế thứ nhất của ông T bao gồm bà L, chị H, anh V.

Điều 669 BLDS năm 2005 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc như sau:

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.

Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc được hưởng một phần di sản tối thiểu bằng 2/3 một suất theo luật được xác định bằng cách giả định toàn bộ di sản chia theo pháp luật”.

Theo đó, dù trong di chúc ông T không chia di sản cho bà L nhưng bà L vẫn có quyền được hưởng một suất thừa kế có giá trị bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật. Nếu toàn bộ di sản được chia theo pháp luật, một suất thừa kế theo pháp luật có giá trị là 1,8 tỷ /3 = 600 triệu.

Mỗi suất kỷ phần bắt buộc có giá trị là : 600 triệu x 2/3 = 400 triệu

Mỗi suất thừa kế theo pháp luật đối với phần di sản thừa kế chia theo pháp luật là: 450 triệu/3 = 150 triệu < kỷ="" phần="" bắt="" buộc="" (400="">

Do đó, bà L sẽ được hưởng một suất thừa kế bằng kỷ phần bắt buộc là 400 triệu.

Số di sản còn lại chưa chia là : 450 triệu - 400 triệu = 50 triệu sẽ được chia đều cho cả 3 người ở hàng thừa kế thứ nhất. Cụ thể, mỗi người sẽ được hưởng thêm:

50 triêu/3 = 16,666 triệu

Như vậy trường hợp này, bà L sẽ được hưởng 416,66 triệu

Anh V: 916,66 triệu

Chị H: 466,66 triệu

- Trường hợp Bà L đã qua đời trước thời điểm ông T qua đời:

* Phần di sản Chia theo di chúc:

Ông T để lại di chúc, phần di sản được chia theo di chúc của ông T như sau:

Anh T được hưởng 900 triệu

Chị H được hưởng 450 triệu

* Phần di sản Chia theo Pháp luật

Đối với phần di sản chưa chia là 450 triệu đồng.

Mỗi suất kỷ phần bắt buộc có giá trị là : 900 triệu x 2/3 = 600 triệu > số di sản mà chị H đã nhận được.

Do đó, chị H sẽ được nhận số tiền thừa kế bằng một suất kỷ phần bắt buộc = 600 triệu.

Khi đó, phần di sản chưa chia = 1,8 tỷ - 900 triệu - 600 triệu = 300 triệu

Phần di sản chưa chia sẽ được chia đều cho chị H và anh V, cụ thể mỗi người sẽ được hưởng thêm: 300 triệu/2 = 150 triệu đồng.

Như vậy, anh V được hưởng 900 triệu + 150 triệu = 1 tỷ 50 triệu đồng.

Chị H được hưởng 750 triệu đồng.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Biên bản họp gia đình về chia thừa kế đất đai có hiệu lực pháp luật không ? Thời hạn chia thừa kế

2. Luật sư tư vấn về Di chúc chia di sản thừa kế ?

Xin nhờ công ty Luật Minh Khuê tư vấn cho tôi về việc di chúc của mẹ tôi: Gia đình tôi có 5 chị em 3 trai 2 gái. Bố tôi mất, còn mẹ tôi. Năm 1970 gia đình tôi bị giải tỏa để nhà nước lấy đất làm công trình phúc lợi. Nhà nước chia diện tích đất ở theo nhân khẩu ( nhưng hồi đó tôi còn bé ) gia đình tôi được chia 48m2 đất sổ đỏ đứng tên Mẹ tôi. Nay mẹ tôi đã già và lập Di chúc để lại nội dung Di Chúc như sau:
Di chúc chia mảnh đất nhà tôi cho 3 anh em trai mỗi người được 16m2 còn 2 người con gái không có gì. Nhưng nội dung Di chúc lập không có chứng kiến của Tôi và nội dung ghi rõ tôi được hưởng diện tích 16m2 nhưng có mở ngoặc thêm rằng Di Chúc cho tôi 16m2 này là hết đời tôi rồi chuyển cho cháu trai tức là con của em trai tôi chứ không phải con tôi trong khi đó tôi còn 1 đứa con gái.
Vậy tôi muốn hỏi rằng trong lúc tôi được hưởng Di chúc tôi có quyền chuyển Di chúc này cho người khác hay không? Tôi không đồng ý việc chuyển Di chúc diện tích 16m2 này cho người cháu ?
Tôi rất mong quý công ty giúp đỡ tôi về tình huống này. Tôi cảm ơn
Người gửi: N.X

Luật sư tư vấn về Di chúc chia di sản thừa kế ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế của cá nhận tại Điều 631 và Điều 632 Bộ luật dân sự 2005 thì cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Theo đó thì bất kỳ người nào cũng có quyền được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.

Xét về mặt luật định: việc di chúc để lại tài sản thừa kế cho bạn, nhưng kèm theo điều kiện hết đời bạn thì sẽ chuyển cho cháu của bạn tức là con trai của em bạn trong khi bạn cũng có con gái thì điều kiện kèm theo sẽ không có hiệu lực vì đã hạn chế quyền của chủ sở hữu là bạn sau khi nhận thừa kế. Do đó, việc mẹ bạn tuy rằng lập di chúc để lại thừa kế cho bạn nhưng cũng đồng nghĩa với việc hạn chế quyền khi nhận thừa kế của bạn là không đúng quy định của pháp luật.

Sau khi người thừa kế khai nhận và làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì trên giấy chứng nhận sẽ không có nội dung nào ghi nhận điều kiện hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu của người thừa kế nên việc chuyển nhượng cho ai là quyền của cá nhân họ. Như vậy, khi nhận thừa kế diện tích 16m2 từ mẹ bạn sau khi bạn đã hoàn thành các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất thì diện tích đất do thuộc quyền sở hữu của bạn và bạn có quyền quyết định đối với diện tích đất này.

Điều 647 BLDS 2005 quy định về người lập di chúc như sau:

"1. Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý."

Tuy nhiên, di chúc của bà bạn di chúc cho bố bạn có giao nghĩa vụ cho bố bạn là sau này bố bạn mất di sản đó phải chuyển cho cháu trai (con trai của em ruột bố bạn) vì vậy bố bạn không được chuyển nhượng phần di sản này mà phải thực hiện đúng di chúc của bà bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162 .

>> Xem thêm:  Di sản dùng vào việc thờ cúng có được phân chia thừa kế hay không ? Thủ tục chia thừa kế

3. Không có di chúc để lại thì phân chia tài sản như thế nào ?

Thưa luật sư! Xin hỏi luật sư về phân chia tài sản thừa kế: Ông nội và bà nội tôi sinh được 5 người con. Ông nội tôi mất năm 1992 không có di chúc để lại khối tài sản 1/2 thửa đất gồm 360m2 đất ở và 60m2 đất vườn. Nhưng thửa đất đó lại nằm chung với thửa của con trai cả của ông.thửa của con trai cả là 144m2 đất ở. hiện tại mảnh đất đó gồm 504m2 đất ở và 60m2 đất vườn.
Nhưng bác tôi lại mất năm 2000, bác tôi không có vợ và có con nào cả. Vậy xin hỏi luật sư trường hợp này phân chia như thế nào là đúng ?
Chân thành cảm ơn luật sư rất mong nhận được trả lời từ luật sư!

Luật sư tư vấn:

Do ông nội bạn và bác của bạn không để lại di chúc nên việc chia tài sản thừa kế sẽ được chia theo quy định của pháp luật thừa kế. Cụ thể như sau:

- Thứ nhất, đối với phần tài sản của ông bạn theo Bộ luật dân sự năm 2005 (văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2015):

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, tại thời điểm ông bạn mất bác bạn vẫn còn sống theo đó tài sản của ông bạn sẽ được chia thành 6 phần cho bà nội bạn và 5 người con thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

- Thứ hai, đối với tài sản của bác bạn

Bác bạn mất mà chưa có vợ, con nên chiếu theo quy định tại điều 676 thì người được hưởng di sản của bác bạn bao gồm phần đất của bác bạn và 1 phần di sản mà bác bạn được hưởng thừa kế từ ông bạn là một mình bà nội bạn thôi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mua lại phần thừa kế của các đồng thừa kế?

>> Xem thêm:  Kỹ năng của luật sư trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của thân chủ trong vụ việc tranh chấp thừa kế

4. Hướng dẫn phân chia di sản thừa kế theo di chúc ?

Luật Minh Khuê giải đáp những vướng mắc pháp lý về thừa kế và Hướng dẫn phân chia di sản thừa kế theo di chúc:

Luật sư phân tích:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội quy định:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

"Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động."

Thưa luật sư, Sau khi kết hôn bố tôi được cha mẹ cho một phần đất để làm nhà ở và đứng tên của bố tôi. Năm 1999 bố tôi bệnh nặng qua đời. Năm 2001 ông nội tôi bệnh qua đời, năm 2011 bà nội tôi bệnh qua đời. Gia đình tôi có 5 anh chị em. Nay gia đình tôi muốn chuyển phần tài sản này sang tên tôi. Xin hỏi luật sư, phần tài sản này giờ nhưng người thừa kế gồm những ai? ông nội và bà nội tôi đều mất sau bố tôi vậy thì di sản của bố tôi giờ có phải chia cho các anh chị em của bố tôi hay không? Tôi cần làm những thủ tục gì để chuyển tên quyền sử dụng đất sang tên tôi.

Năm 1999 Bố bạn mất thì những người thừa kế là ông, bà, 5 người con. Năm 2001 ông mất thì tài sản được chia cho bà và bố (5 người con kế vị nên 5 người con chia đều phần của bố). Năm 2011 bà mất mà cả ông và bố mất trước đấy rồi nên chia đèu cho 5 người con. Giờ bạn muốn được đứng tên mảnh đất này thì phải yêu cầu những người khác làm giấy chuyển nhượng phần đất mà họ được hưởng cho bạn.

Thưa luật sư, Bố Mẹ tôi đã mất và sinh ra 8 người con (4 trai, 4 gái). Hiện nay 3 người con trai ở trên căn nhà 100m2 của bố mẹ tôi và không để lại di chúc. 8 người con có họp để thoả thuận chia tài sản căn nhà đó theo tình cảm và mọi người cùng ký vào biên bản thoả thuận đó không có xác nhận của chính quyền địa phương hay công chứng. Một thời gian sau, một trong số 8 người con đó muốn chia lại tài sản đó theo pháp luật, nếu mọi người không đồng ý sẽ đưa ta toà. Tôi xin hỏi toà án sẽ xử thế nào khi chúng tôi có giấy thoả thuận đó.

=> Bộ luật dân sự quy định:

" Điều 652. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực. "

Thì nếu như di chúc của bố mẹ bạn hợp pháp thì không cần có công chứng di chúc vẫn có hiệu lực pháp luật và Tòa sẽ chia theo di chúc. Nếu không hợp pháp Tòa sẽ chia theo pháp luật.

Thưa luật sư, bố mẹ mất có để lại di chúc, trong di chúc có nói đến việc là để lại mảnh đất cho 2 anh em .Khi người anh lên làm bìa đỏ đất thì cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phải có mặt cả 2 anh em trong khi người em út lại ở xa không có điều kiện về được. Vậy cho cháu hỏi là : 1-Việc họ yêu cầu yêu cầu cả 2 anh em khi làm bìa đỏ có đúng luật không ạ? 2-Xin luật sư tư vấn cách làm bìa đỏ khi không có người em ở đây với ạ.

=> Vì đây là mảnh đất bố bạn để lại cho hai anh em nên nếu 2 người muốn đồng đứng tên mảnh đất này thì việc Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cả hai anh em là hoàn toàn đúng luật. Nếu em bạn không thể về được thì bạn có thể thỏa thuận để em bạn viết giấy ủy quyền cho bạn và có công chứng.

Thưa luật sư, Bố tôi mất không để lại di chúc (nhà có 2 con). Mẹ tôi tự làm bìa đỏ nhà đất, chia cho em trai một nửa, còn một nửa mang tên mẹ tôi. Hiện nay mẹ tôi di chúc cho em tôi nốt phần còn lại. Hỏi tôi có được đòi hỏi phần đất mang tên của mẹ tôi không?

=> Bố bạn mất không để lại di chúc thì theo đúng quy định quyền sử dụng mảnh đất này sẽ được chia đều cho mẹ bạn và bạn. Mẹ bạn mất mà nếu bạn đã đủ tuổi vị thành niên mà mẹ bạn để lại di chúc cho cậu bạn là hợp pháp thì bạn không được huỏng. Vậy bạn có thể khởi kiện đòi lại 1/2 mảnh đất mà bạn có quyền sử dụng.

Thưa luật sư, Gia đình nhà chồng tôi có 3 anh chị em, 2 trai 1 gái, chồng tôi là con trai út. Các anh chị chồng đã ra ở riêng. Hiện tại 2 vợ chồng tôi đang sống chung với mẹ chồng ( bố chồng đã mất từ lâu). Mẹ chồng tôi đã già yếu và chuyển nhượng lại tài sản là mảnh đất đang ở cho chồng tôi. Đã làm thủ tục sang tên và được sự nhất trí của các anh chị em chồng cho chồng tôi được toàn quyền sử dụng và quyết định mảnh đất đó. Tuy nhiên, sổ đỏ chỉ đứng tên 1 mình chồng tôi mà không phải đứng tên 2 vợ chồng tôi. Vậy, luật sư cho tôi hỏi đó có phải là tài sản được tặng, cho riêng chồng tôi hay không? và đó có được coi là tài sản chung của 2 vợ chồng tôi không?

=> Mẹ chồng bạn chuyển nhượng lại tài sản đứng tên 1 mình chồng bạn thì đó là tài sản chồng bạn được tặng, cho riêng, không tính vào tài sản chung.

Thưa luật sư, Một người là A muốn vay số tiền 200 triệu tại ngân hàng, ngân hàng yêu cầu có giấy xác nhận người vay, và người thừa kế khoản vay. Nhưng vợ của người A kia không đồng ý ký người thừa kế trả khoản vay đó. Người A đã nhờ em ký giúp tên của chị ấy. Em muốn hỏi trong trường hợp này em có ảnh hưởng gì không.

=> Trường hợp này giao dịch được thực hiện là có yếu tố lừa dối, vì thế sau này giao dịch có thể sẽ bị xác định là giao dịch vô hiệu, hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và bạn có thể sẽ bị xử phạt vì đã có hành vi cố ý lừa dối trong hợp đồng.

Thưa luật sư, Ông A kết hôn hợp pháp với bà B sinh được hai người con là C,D ( đã thành niên có công việc ổn định). Sau đó được sự đồng ý của bà B, ông A lấy bà H sinh được 1 người con là K( chưa thành niên) -tài sản chung của ông A và bà B là 700 triệu đồng -tài sản của ông A và bà H là 900 triệu đồng Năm 2005 ông A chết, hãy chia thừa kế của ông A trong các trường hợp sau: a) Ông A chết không để lại di chúc. b) Ông A chết để lại toàn bộ di sản cho bà B

=> Vì ông A kết hôn hợp pháp với bà B nên việc ông A kết hôn với bà H là không hợp pháp, nhưng người có quan hệ theo pháp luật với ông A lúc này có bà B là vợ, con là C, D và K. Tài sản chung của ông A và bà B là 700 triệu đồng, ông A và bà H là 900 triệu đồng nên khi ông A chết tài sản riêng của ông A là 800 triệu đồng.

a, Ông A chết không để lại di chúc:

Vậy 800 triệu được chia cho 4 người là B C D K.

b, Ông A chết để lại toàn bộ di sản cho bà B

Thì có K là con chưa thành niên nên K vẫn được hưởng bằng 2/3 suất thừa kế:

K = 2/3 x (800:4) = 134 triệu.

Vậy K hưởng 134 triệu. B hưởng 800-134 = 666 triệu.

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi về vấn đề lập di chúc thừa kế với mọi tài sản. Theo thông tin tôi tìm hiều thì khi lập di chúc, công chứng thì phải có giấy tờ liên quan tới tài sản được thừa kế. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp nhiều tài sản hoặc có nhiều thay đổi, phát sinh về tài sản sau này thì phải làm sao. Nên tôi muốn hỏi văn phòng luật sư là tôi muốn lập di chúc cho 1 người để thừa kế mọi tài sản tôi có thì có được không và nếu được thì thủ tục như thế nào?

=> Bạn có thể lập được và di chúc phải đầy đủ nội dung, hợp pháp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Chia tài sản thừa kế cho chín người con như thế nào ? Tư vấn phân chia tài sản thừa kế là đất đai ?

5. Tư vấn chia di sản thừa kế không để lại di chúc ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: 1. Ông A có 3 người con là B, C, D, Ông A mất nhưng không để lại di chúc. B, C, D đã yêu cầu Tòa án ra quyết định phân chia tài sản do ông A để lại.

Sau khi có phán quyết của Tòa án chia tài sản thừa kế thành 3 phần bằng nhau cho B, C, D, bản án đã có hiệu lực pháp luật. Chị E đến nhà của B, C, D chứng minh mình là con của ông A, có giấy tờ chứng minh hợp pháp đúng E là con ông A. Hỏi:

- Chị E có được chia tài sản hay không?

- Nếu có, chị E sẽ phải làm gì để được chia tài sản? Nếu anh (chị) là thẩm phán, anh (chị) sẽ giải quyết như thế nào?

2. A kết hôn với B và có 3 người con là C (thành công và kiếm được tiền nuôi sống bản thân), D (17 tuổi), E (16 tuổi). A chết để lại di chúc, trong đó A tặng cho Hội từ thiện là 200 triệu, cho F là 100 triệu. Biết rằng tài sản chung của 2 vợ chồng là 600 triệu, tài sản riêng của A là 180 triệu, hãy chia di sản của A.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi:Hellen Linh

Tư vấn phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc để lại thì phân chia khối tài sản như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Nếu chị E có đủ khả năng chứng minh mình là con ông A thì chị E có quyền hưởng di sản thừa kế của ông A. Để được chia tài sản, chị E phải nộp đơn khởi kiện ra tòa.

Trong trường hợp này, E sẽ được hưởng ¼ số di sản của A để lại, số tài sản đó được trích từ phần di sản mà B, C và D được hưởng (B, C, D phải trích phần tài sản bằng nhau).

2. Số di sản của A để lại là: 180 + 600/2 = 480 triệu.

Số di sản còn lại sau khi chia theo di chúc là: 480 – 200 – 100 = 180 triệu.

Theo qui định của bộ luật dân sự, sau khi chia theo di chúc mà di sản để lại vẫn còn, thì sẽ tiến hành chia theo pháp luật. Trong trường hợp này, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của A bao gồm: B, C, D, E.

B, C, D và E sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau và bằng 180/4 = 45 triệu.

Ý kiến trả lời bổ sung:

Về vấn đề đầu tiên : Chị E có được chia tài sản hay không?

Chị E hoàn toàn có quyền được chia tài sản,Vì ông A không để lại di chúc nên di sản được chia theo pháp luật, những người hưởng di sản theo quy định tại Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005:

“Ðiều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Đối chiếu với quy định nêu trên và với thông tin bạn cung cấp thì những người thừa kế theo pháp luật của ông A bao gồm: A, B, C,D .

Vậy chị E hoàn toàn có thể được chia tài sản vì E vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của pháp luật.

- Nếu có, chị E sẽ phải làm gì để được chia tài sản? Nếu anh (chị) là thẩm phán, anh (chị) sẽ giải quyết như thế nào?

Để được chia tài sản thì chị E có thể yêu cầu tòa án nd huyện nơi ông A cư trú để được hưởng quyền lợi của mình.

Căn cứ pháp lý: khoản 5, điều 25 Luật tố tụng dân sự 2004;

Vấn đề thứ 2: Chia tài sản

Căn cứ vào điều Điều 27 luật hôn nhân và gia đình thì tài sản trong thời kì hôn nhân mà không chứng minh được đó là tài sản riêng thì được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng.

Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.

Khi đó 600 triệu thì người vợ được 300 triệu và tài sản của người chồng là 300 triệu

Như vậy tổng tài sản của ông A là 480 triệu

Theo nguyện vọng của người chết thì chia tài sản theo di chúc trước tức là F được 100 triệu theo di chúc theo Điều 646. Di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Tài sản còn lại 380 triệu được chia đề cho những người theo hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005:

“Ðiều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”. Theo đó B, C, D, E mỗi người được 120 triệu

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

>> Xem thêm:  Xác định hàng thừa kế thứ nhất và cách phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ?