Em có 1 cửa hàng buôn bán cỡ vừa. Vợ chồng em thỏa thuận bằng miệng là vợ làm việc cho em. Em trả lương cho vợ như sau: bao cơm nước, tiêu xài, mua sắm đồng thời vợ nhận tiền lãi từ bán SIM thẻ mỗi tháng (nhưng vợ tự bỏ vốn nhập hàng, còn mặt bằng mua bán và các chi phí em trả). Xin hỏi Luật sư nếu 2 vợ chồng em không sống chung nữa, và nếu vợ lật lọng đổi ý thì tài sản của em có phải chia cho vợ (và ngược lại) không ạ? Theo em được biết thì luật mới có "Hợp đồng tiền hôn nhân". Xin hỏi có áp dụng trường hợp nam nữ chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn không? Nếu có thì thủ tục như thế nào, còn nếu không thì có cách nào thay thế không ạ?

Người gửi: N.H.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhân của Công ty Luật Minh Khuê.

Fwd: Chia tài sản khi chưa đăng ký kết hôn (có trả lương cho vợ).

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

>> Xem thêm:  Vợ ở nhà chăm con, không có thu nhập thì phân chia tài sản chung khi ly hôn giải quyết như thế nào ?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Nội dung trả lời:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng 

1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.

2. Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.

3. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng.

Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

>> Xem thêm:  Bố ngoại tình thì mẹ có được chia toàn bộ tài sản sau ly hôn không ?

Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành thì "Hợp đồng tiền hôn nhân" chính là thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng; hay nói cách khác, hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi bạn có đăng ký kết hôn và hai bạn là vợ chồng theo pháp luật.

Như vậy, vì bạn không có đăng ký kết hôn và chỉ chung sống như vợ chồng nên bạn không thể áp dụng "hợp đồng tiền hôn nhân" vào trường hợp của mình được.

Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn:

"1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập."

Như vậy, theo quy định này thì tài sản trong trường hợp của bạn sẽ được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; nếu không có thỏa thuận thì tài sản sẽ được giải quyết dựa trên công sức đóng góp của mỗi người nhưng dù được giải quyết như thế nào thì vẫn phải bảo đảm được quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con;...

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN.

>> Xem thêm:  Thời hạn và thủ tục thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH như thế nào ?