1. Chia vàng cưới, trang sức khi ly hôn như thế nào ?

Thưa luật sư cho em hỏi chút về việc ly hôn mong luật sư trả lời giúp em. Em và chồng kết hôn được một năm chưa có con. Nhưng về sau chúng em không còn tiếng nói chung không còn hạnh phúc hay cãi nhau làm phiền lòng 2 bên gia đình. Mẹ chồng bảo vậy thì về bên em sống thử coi sao nhưng chồng em cương quyết không chịu.
Và cuối cùng dẫn đến ly hôn. Trước khi ly hôn mẹ chồng em bảo trả vàng trả tiền cưới hỏi lại. Vậy cho em hỏi luật sư nếu em ra tòa ly hôn thì sẽ được xử lý thế nào ạ ?
Mong luật sư trả lời giúp em , em cảm ơn.
- Huỳnh Ngọc T

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, thời điểm được cho vàng, tiền khi đã đăng ký kết hôn, nếu chứng minh được đây là tài sản của bạn được cha mẹ chồng tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân thì thuộc sở hữu cá nhân bạn. Ngược lại là tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại khoản 3, Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Ngoài ra, bạn chưa nêu rõ vàng, tiền được cho tồn tại dưới dạng trang sức cá nhân hay miếng, khâu và thời điểm kết hôn là khi nào nên xảy ra 2 trường hợp.

Trường hợp một, các bạn kết hôn vào thời điểm trước khi Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực mà số vàng bạn được cho dưới dạng bông tai, nhẫn, vòng cổ, trang sức… được coi là tư trang cá nhân. Do đó là tài sản riêng của bạn, trừ trường hợp tại thời điểm cho, bố mẹ hai bên tuyên bố cho vợ chồng bạn để tạo dựng gia đình.

Nếu là vàng khâu, vàng miếng,... chưa được chế tác thành đồ trang sức thì bạn phải chứng minh đó là tài sản bạn được cho riêng. Nghĩa vụ chứng minh là của bạn. Nếu bạn không chứng minh được thì tiền, vàng này sẽ được coi là tài sản chung của hai vợ chồng.

Trường hợp hai, thời điểm các bạn kết hôn là sau khi luật Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực pháp luật thì theo Điều 43 của luật này thì tiền, vàng mà bố mẹ chồng cho bạn dù tồn tại dưới dạng gì, đã được chế tác thành đồ trang sức hay chưa vẫn được coi là tài sản chung của vợ chồng…

Thứ hai, theo quy định tại Điều 457 – Bộ luật dân sự năm 2015 về Hợp đồng tặng cho tài sản:

“Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

Do tính chất đặc biệt của hợp đồng tặng cho tài sản không mang tính đền bù tương đương nên pháp luật dân sự có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực như sau: Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đối với động sản mà pháp luật có quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Như vậy, căn cứ những quy định cũng như phân tích ở trên, bạn không có nghĩa vụ phải trả lại cho mẹ chồng số tài sản là tiền, vàng. Khi tòa án thụ lý giải quyết thủ tục ly hôn thì nếu là trường hợp 1 ở trên đó là tài riêng của bạn, còn nếu là trường hợp 2 thì theo nguyên tắc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân sẽ chia đôi.

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về thủ tục ly hôn ở tỉnh Hà Nam ? Quyền chia tài sản tặng cho khi ly hôn ?

2. Sau ly hôn có được chia phần ngôi nhà mà vợ chồng đang ở ?

Thưa luật sư, Tôi có 1 người chồng đang ngoại tình và anh ấy muốn ly hôn với tôi . Tôi có 2 người con chung là 1 con gái sinh năm 1995 và 1 người con trai sinh năm 2000. Từ ngày lấy chồng đến giờ tôi là lao động chính trong nhà chúng tôi sống trong căn nhà của mẹ chồng, mẹ chồng tôi ở nhà khác. Sau khi ly hôn thì tôi không có nhà để ở, các con sống với tôi.
Vậy sau khi ly hôn tôi có được chia phần nào của căn nhà tôi và chồng tôi đang sử dụng không?
Người hỏi: Nguyễn Linh

Luật sư tư vấn:

Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về tài sản chung, theo đó:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Theo Điều 459 Bộ luật dân sự năm 2015 định về tặng cho bất động sản:

Điều 459. Tặng cho bất động sản
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Như vậy hợp đồng tặng cho bất động sản phải lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực và làm thủ tục sang tên thì vợ chồng bạn mới có quyền sở hữu bất động sản đó. Cho nên, hiện tại, bất động sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu của mẹ chồng bạn. Cho nên khi ly hôn, tài sản là ngôi nhà đó không được tính là tài sản chung của vợ chồng để mang ra chia tài sản khi ly hôn.

>> Xem thêm:  Muốn thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn thực hiện như thế nào ?

3. Không có giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hiện tại tôi muốn ly hôn nhưng tôi và chồng không đăng ký kết hôn. Chúng tôi có một đứa con chung, hiện tại chồng tôi đang trong tù, tôi đã đợi chồng hơn 4 năm nhưng vì chồng tôi trong trại còn cá độ, hút chích, bây giờ tôi xin phép bố mẹ chồng để sống cuộc sống riêng, nhưng ông bà không cho fép tôi nuôi con, thậm chí còn không cho tôi thăm con ?
Mong luật sư giúp tôi! Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.K

Không có giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời

Bạn không có đăng ký kết hôn, Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 vì vậy không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ chung của hai vợ chồng, khi bạn yêu cầu ly hôn tòa án sẽ không công nhận là vợ chồng, tuy nhiên quyền và nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết như sau:

Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

- Về vấn đề nuôi con:

+Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

+Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

+Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Vì chồng bạn hiện tại không thể chăm sóc, nuôi con nên quyền lợi này sẽ thuộc về bạn, vì vậy nếu ông bà nội cháu không cho phép bạn nuôi con, bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật

>> Xem thêm:  Kết hôn ở Malaysia thì ly hôn ở Việt Nam được không ?

4. Mất giấy đăng ký kết hôn thì có thể ly hôn được hay không ?

Thưa luật sư! Cho em hỏi vợ chồng em muốn ly hôn nhưng giấy đăng ký kết hôn đã mất. Vậy em nên đến đâu để xin lai bản sao hiện vợ chồng em cư ngụ tại trường hòa tây ninh ạ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”

Theo đó, ly hôn bao gồm ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Trong đó, thuận tình ly hôn là trường hợp cả hai bên vợ và chồng tự nguyện đồng ý ly hôn. Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình quy định về thuận tình ly hôn như sau:

“Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Hai bạn hoàn toàn có thể ly hôn khi đã mất giấy đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, hai bạn cũng cần phải làm thủ tục xin cấp lại đăng ký kết hôn để có thể có đầy đủ giấy tờ phục vụ cho việc ly hôn và nộp tại Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn. Về thủ tục đăng ký lại kết hôn được quy định cụ thể tại Khoản 1, Điều 27, Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:
Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
Sau khi được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, các bạn chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:
+ Đơn xin ly hôn
+ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn
+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).
+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).
+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.
+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.
Khi đã có đầy đủ các loại giấy tờ trên, vợ chồng bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền và yêu cầu giải quyết.

2. Thủ tục ly hôn như thế nào ?

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn;

Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành không thay đổi quyết định về việc ly hôn.Nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

Các bước làm thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn.

Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo);

Ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền

– Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ nếu không có tranh chấp về tài sản.

– Nếu có tranh chấp:

Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng – 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng – 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng – 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng – 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
Từ trên 4.000.000.000 đồng – 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng

Thủ tục ly hôn cần những gì ?

Đối với mỗi trường hợp là thuận tình, đơn phương thì cần phải chuẩn bị những thủ tục khác nhau. Vậy ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:

Đơn xin ly hôn theo mẫu. Nếu bạn chưa có đơn xin ly hôn thì hãy lấy tại bài viết “đơn xin ly hôn đơn phương”

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

– CMND hoặc Căn cước công dân của vợ và chồng

– Giấy khai sinh của các con (nếu có)

– Sổ hộ khẩu.

Những ai được quyền thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn

Vợ hoặc chồng.

– Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích.

– Cha mẹ hoặc người thân thích khác cũng có quyền nếu một bên vợ hoặc chồng bị mắc bệnh tâm thần, không làm chủ được hành vi đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình, ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Nộp đơn xin ly hôn đơn phương ở đâu?

Vợ hoặc chồng phải đến Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú hoặc làm việc của bị đơn (bị đơn ở đây là người còn lại bị yêu cầu ly hôn).

Phân chia tài sản chung như thế nào?

Theo quy định của pháp luật về việc phân chia tài sản như sau:

Tài sản riêng: của bên nào sẽ thuộc về người đó.

Tài sản chung: pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận giữa hai bên khi thực hiện thủ tục ly hôn, nếu không thỏa thuận được thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết.

>> Xem thêm:  Chưa làm thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng muốn ly hôn thì có ảnh hưởng gì không ?

5. Thủ tục ly hôn khi cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc ?

Kính gửi Luật sư, Tôi muốn VP Luật sư tư cho tôi trường hợp li hôn đơn phương như sau: Cuộc sống gia đình tôi không yên ấm, khúc mắc vợ chồng nhiều, tôi trước có ngoại tình và anh ấy phát hiện, sau đó tôi đã từ bỏ, không tiếp tục quan hệ bên ngoài đó nữa. Từ đó, khúc mắc các nhiều, chồng tôi nói "nếu có quan hệ bên ngoài trừ khi anh ấy li hôn", hiện tại tôi phát hiện và có chứng cớ anh ta ngoại tình, và mong muốn có con với người tình anh ta (chúng tôi chưa có con). Tôi muốn ly hôn ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, thuận tình ly hôn khi cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014:"Điều 55. Thuận tình ly hônTrong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn".

Thứ hai, nếu chồng bạn không đồng ý ly hôn nhưng bạn vẫn mong muốn ly hôn thì bạn có thể ly hôn đơn phương theo quy định củaLuật Hôn nhân và gia đình 2014:"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bênKhi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

Về việc bạn lo lắng rằng không thể nuôi con sau khi ly hôn, thì sẽ được giải quyết như sau:

Thứ nhất, về vấn đề giao cho ai nuôi con khi vợ chồng bạn ly hôn, vì cả hai con của bạn đều đã hơn 36 tháng tuổi vì thế,tòa án sẽ dựa trên năng lực tài chính cụ thể, điều kiện chăm sóc con của mỗi bên vợ chồng để ra quyết định. Nếu bạn không đủ khả năng để nuôi cả hai cháu, bạn có thể thỏa thuận với chồng để mỗi bên trực tiếp nuôi dưỡng một cháu hoặc yêu cầuthẩm phán quyết định trong trường hợp này theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014:"Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con".

Thứ hai, với các con mà chồng bạn không trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, chồng bạn cũng vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 nên sẽ giảm bớt gành nặng về tài chính cho bạn trong việc nuôi dưỡng các con:"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con".

Quyết định ly hôn hay không là phụ thuộc vào quyết định của bạn. Bạn nên xem xét kỹ lưỡng các vấn đề khi ly hôn về tài sản chung, con chung trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Giành quyền nuôi cả 3 đứa con sau khi ly hôn ? Thủ tục xin ly hôn vắng mặt ?